vanban.org

Bản án 07/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho Chị Trần Võ Thị Tr được ly hôn Anh Trần Đình S.

Về án phí: Chị Trần Võ Thị Tr phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0009010 ngày 01/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Về quyền kháng cáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho Chị Trần Võ Thị Tr được ly hôn Anh Trần Đình S.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 19/01/2022.
V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Ngọc Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Doãn Ước; Ông Nguyễn Xuân Ngân.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Trần Thùy Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 01 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 128/2021/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 05/01/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Võ Thị Tr, sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm Tiên Quánh, xã ĐV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Thôn TĐ 1, xã TĐ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt (Có đơn xin xử vắng mặt).

Bị đơn: Anh Trần Đình S, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm Tiên Quánh, xã ĐV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt (Có đơn xin xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nguyên đơn Chị Trần Võ Thị Tr trình bày như sau:

Về hôn nhân: Chị Trần Võ Thị Tr và Anh Trần Đình S kết hôn với nhau vào ngày 20/02/2013 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại xóm Tiên Kiều (nay là xóm Tiên Quánh), xã ĐV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vợ chồng sống hạnh phúc với nhau đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, thường hay cãi nhau. Mâu thuẫn trầm trọng nhất kể từ tháng 3 năm 2021. Nay Chị Tr xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với Anh Trần Đình S.

Về nuôi con chung: Vợ chồng chưa có con chung, không có con nuôi, con riêng.

Về chia tài sản và nợ: Chị Trần Võ Thị Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến bị đơn Anh Trần Đình S: Tại bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt thì Anh Trần Đình S trình bày: Anh nhất trí hoàn toàn với toàn bộ đơn khởi kiện xin ly hôn của Chị Trần Võ Thị Tr, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn theo yêu cầu của Chị Trần Võ Thị Tr.

Về nuôi con chung: Vợ chồng chưa có con chung, không có con nuôi, con riêng.

Về tài sản và nợ: Anh Trần Đình S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Trần Đình S đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt anh.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Xử cho Chị Trần Võ Thị Tr được ly hôn Anh Trần Đình S.

Về nuôi con chung: Vợ chồng chưa có con chung, không có con nuôi, con riêng nên không xem xét.

Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí: Chị Trần Võ Thị Tr phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tố tụng: §©y lµ vô ¸n thuéc tr êng hîp Tòa án kh«ng tiÕn hµnh hoµ gi¶i được vì bị đơn không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án được quy ®Þnh t¹i §iÒu 207 của Bé luËt tè tông d©n sù. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa Chị Trần Võ Thị Tr và Anh Trần Đình S là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại xóm Tiên Kiều (nay là xóm Tiên Quánh), xã ĐV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vợ chồng sống hạnh phúc với nhau đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, thường hay cãi nhau. Mâu thuẫn trầm trọng nhất kể từ tháng 3 năm 2021, cũng kể từ đó vợ chồng sống ly thân cắt đứt mọi quan hệ. Chị Trần Võ Thị Tr xin ly hôn thì Anh Trần Đình S cũng đồng ý.

Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa Chị Trần Võ Thị Tr và Anh Trần Đình S chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng,đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Trần Võ Thị Tr, xử cho chị được ly hôn với với Anh Trần Đình S là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Vợ chồng chưa có con chung, không có con nuôi, con riêng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về chia tài sản và nợ: Chị Trần Võ Thị Tr và Anh Trần Đình S không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Trần Võ Thị Tr phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

Về hôn nhân: Cho Chị Trần Võ Thị Tr được ly hôn Anh Trần Đình S.

Về án phí: Chị Trần Võ Thị Tr phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0009010 ngày 01/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ