- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/ 2022/HNGĐ-ST Ngày: 28-02-2022. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Doãn
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Ngọc Thành
2. Bà Đặng Thị Nguyên Hồng
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đục - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Vào ngày 28 tháng 02 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2022. Giữa các đương sự.
1. Nguyên đơn: Hồ Duy Đ, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam.
2. Bị đơn: Lê Thị Thúy H, sinh năm 1995.
Địa chỉ: khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có lý do (có đơn xin vắng mặt)..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai tại Toà án nhân dân huyện Tam Nông, nguyên đơn Hồ Duy Đ trình bày :
1. Về hôn nhân:
Qua một thời gian tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình nên tôi và Lê Thị Thúy H kết hôn với nhau vào năm 2012, chúng tôi có đăng ký kết hôn theo pháp luật quy định, giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 02/6/2014 tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam. Sau khi cưới chúng tôi sống rất hạnh phúc, thời gian gần đây thì luôn có mâu thuẩn và chúng tôi đã sống ly thân nhau hơn một năm nay. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm nên lúc nào cũng có mâu thuẩn với nhau. Trong thời gian ly thân chúng tôi không tự hàn gắn lại với nhau được. Hôm nay tôi thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn.
- Bị đơn chị Lê Thị Thúy H trình bày:
Tôi và anh Hồ Duy Đ kết hôn với nhau vào năm 2012, chúng tôi có đăng ký kết hôn theo pháp luật quy định, giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 02/6/2014 tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam. Sau khi cưới chúng tôi sống rất hạnh phúc, thời gian gần đây luôn có mâu thuẩn và chúng tôi đã ly thân hơn một năm nay. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm nên lúc nào cũng có mâu thuẩn với nhau. Trong thời gian ly thân chúng tôi không tự hàn gắn lại với nhau được, hai bên gia đình cũng không giải quyết gì cho chúng tôi. Hôm nay chồng tôi yêu cầu ly hôn tôi cũng đồng ý ly hôn.
2. Về con chung:
Anh Đ và chị H khai: Trong thời gian sống chung, chúng tôi có với nhau ba đứa con tên Hồ Minh T, sinh ngày 15/7/2012; Hồ Minh K, sinh ngày 18/3/2014 và Hồ Thục Q, sinh ngày 01/7/2020.
3. Về tài sản chung: Anh Đ và chị H trình bày: Chúng tôi không có tài sản chung.
4. Về nợ chung: Anh Đ và chị H trình bày: Chúng tôi không nợ ai và cũng không ai nợ lại chúng tôi {{{
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố tụng:
Xét yêu cầu của anh Hồ Duy Đ yêu cầu ly hôn với chị Lê Thị Thúy H địa chỉ khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông.
Về xét xử vắng mặt: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có lý do (có đơn xin vắng mặt) nên Tòa án tiến hành xét xử là phù hợp với khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân:
Quan hệ vợ chồng giữa anh Hồ Duy Đ và chị Lê Thị Thúy H là hoàn toàn tự nguyện, trước khi kết hôn anh chị đã có thời gian tìm hiểu nhau và anh chị có đăng ký kết hôn theo pháp luật quy định. Sau khi cưới anh chị sống rất hạnh phúc, thời gian gần đây luôn có mâu thuẩn và anh chị đã ly thân hơn một năm nay. Trong thời gian sống ly thân anh chị không tự hàn gắn lại với nhau được. Hôm nay anh Đ yêu cầu ly hôn với chị H do tình cảm không còn. Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 24/01/2022 của chị Lê Thị Thúy H, chị cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh Hồ Duy Đ. Từ những căn cứ trên công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Duy Đ và chị Lê Thị Thúy H là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung:
Trong thời gian sống chung, anh chị có với nhau ba đứa con tên Hồ Minh T, sinh ngày 15/7/2012; Hồ Minh K, sinh ngày 18/3/2014 và Hồ Thục Q, sinh ngày 01/7/2020.
Theo đơn khởi kiện của anh Hồ Duy Đ và tại văn bản trình bày ý kiến của chị Lê Thị Thúy H: anh Hồ Duy Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu tên Hồ Minh T, sinh ngày 15/7/2012; Hồ Minh K, sinh ngày 18/3/2014 và đồng ý giao cháu Hồ Thục Q, sinh ngày 01/7/2020 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng. Tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi, cần phải xem xét mọi mặt về quyền lợi của con chưa thành niên. Xét thấy, trong thời gian anh chị sống ly thân và hiện nay hai cháu Hồ Minh T và Hồ Minh K đang sống với anh Đ và cháu Thục Q đang sống với chị H, cuộc sống vẫn đảm bảo về tinh thần và vật chất. Hơn nửa hiện cháu T và K có nguyện vọng được ở với Ba sau khi Ba Mẹ ly hôn, cháu Q còn nhỏ cần có sự chăm sóc của Mẹ nhiều hơn. Chị H cũng đồng ý giao hai cháu T và K cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng và chị đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng cháu Q. Căn cứ Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình, công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của anh Hồ Duy Đ và chị Lê Thị Thúy H là phù hợp.
Anh chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con hàng tháng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản và nợ chung: không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Anh Hồ Duy Đ phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81,82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Duy Đ và chị Lê Thị Thúy H.
2. Về con chung: Anh Hồ Duy Đ được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu Hồ Minh T, sinh ngày 15/7/2012; Hồ Minh K, sinh ngày 18/3/2014 (Hiện cháu T, cháu K đang sống với anh Đ). Chị Lê Thị Thúy H được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hồ Thục Q, sinh ngày 01/7/2020 (Hiện cháu Q đang sống với chị H). Anh chị không cấp dưỡng nuôi con hàng tháng (Do anh chị không yêu cầu).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở.
Cha, Mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về án phí hôn nhân và gia đình:
- Anh Hồ Duy Đ phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003410, quyển số 0069 ngày 12/01/ 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
Báo cho nguyên đơn, bị đơn được biết, có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày, kể ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được Thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh,
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện,
- Chi cục THA dân sư huyện,
- Đương sự,
(đã ký)
- UBND xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam.
- Lưu HS.
Nguyễn Kim Doãn
Các Hội Thấm
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Kim Doãn
| Nơi nhận THẨM - TAND tỉnh. - VKSND huyện. - Chi cục THA dân sư huyệnï. - Đương sự. - Lưu HS DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kim Doãn |