vanban.org

Bản án 07/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đ n à Nguy n Th .

1 ề quan hệ hôn nhân: Xử cho nguyên đ n à Nguy n Th L ly hôn đ n ông Đàm ăn B Đàm Ng c B, Đàm B). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Ch p nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đ n à Nguy n Th .
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2022/HNGĐ-ST
Ngày 14/4/2022
“V/v Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Bàn Th Tiên

Các hội thẩm nhân dân: ng D ng T n nh và à Tr n Th Th y.

- Thư ký phiên tòa: Bà ê Th M y - Th ký Tòa án nhân dân (TAND) huyện Sông Hinh, tỉnh Ph Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Hinh tham gia phiên tòa: Bà Bàn Th Tiên - i m sát viên s c p

Ngày 14 tháng 4 năm 2022 t i trụ sở TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Ph Yên TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Ph Yên xét xử s thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 75/2021/TLST-HNGĐ, ngày 19/8/2021 về việc xin ly hôn theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 08/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/3/2022 của TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Ph Yên giữa các đ ng s :

- Nguyên đơn: Bà Nguy n Th , sinh năm 1968;

- Bị đơn: ng Đàm ăn B Đàm Ng c B, Đàm B), sinh năm 1966;

C ng đ a chỉ: Buôn Nh, x E, huyện S, tỉnh Ph Yên Bà và ông B đều có m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 8/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, à Nguy n Thị (sau đây gọi tắt là nguyên đơn) trình bày:

Về quan h hôn nhân: Nguyên đ n và ông Đàm ăn B viết t t là đ n t nguyện tìm hi u và đăng ký kết hôn vào năm 1985 t i y an nhân dân x H, th x T, tỉnh Ph hánh c . Th i gian đ u v ch ng sống h nh ph c, ch u khó làm ăn t ch góp đ c m t số tài sản Tuy nhiên, về sau đ n sa đà vào c c, r u ch , ngo i tình, th ng xuyên chửi i đánh đ p v , con ì th ng con nên nguyên đ n nh n nh n ch u đ ng, khuyên răn nh ng đ n không nghe, liên tục án tài sản, đ t đai, nhà cửa đ đánh c Nguyên đ n không còn ch ở, khi con trai l p gia đình làm lụng t ch góp mua đ t làm nhà thì m i có ch ở Tuy nhiên, đ n v n tiếp tục th ng xuyên gây s , chửi i, đánh đ p, thóa m nguyên đ n và các con. Xét th y v ch ng không còn tình cảm v i nhau, mâu thu n của v ch ng lâm vào tình tr ng tr m tr ng, cu c sống không h nh ph c, mục đ ch hôn nhân không đ t đ c ì v y, nguyên đ n khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết cho ly hôn v i đ n.

Về con chung: Có 03 con chung: Đàm Ng c B1, sinh năm 1986, Đàm Ng c B2, sinh năm 1992 và Đàm Ng c B3, sinh năm 1995. Các con đều đ tr ởng thành, có khả năng lao đ ng nên không yều c u Tòa giải quyết

Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, ị đơn trình ày:

Về quan h h n nhân: B đ n không đ ng ý ly hôn ì v ch ng không có mâu thu n gì Nguyên nhân là do nguyên đ n nghe theo con trai x i giục án nhà, ản thân đ n không đ ng ý nên nguyên đ n xin ly hôn

Về con chung: G m có Đàm Ng c B1, sinh năm 1986, Đàm Ng c B2, sinh năm 1992 và Đàm Ng c B3, sinh năm 1995 đều đ tr ởng thành và có khả năng lao đ ng nên không yêu c u giải quyết

Về tài sản chung: Không yêu c u giải quyết tài sản trong vụ án này mà s khởi kiện m t vụ án khác nếu có tranh ch p

TAND huyện Sông Hinh tiến hành hòa giải nh ng các đ ng s không thống nh t đoàn tụ.

T i phiên tòa, nguyên đ n v n giữ nguyên yêu c u ly hôn, con chung, tài sản chung; đ n không đ ng ý ly hôn.

Đ i diện SND huyện Sông Hinh phát i u quan đi m: ề thủ tục tố tụng: iệc thụ lý vụ án, việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Th ký, việc ch p hành pháp lu t của những ng i tham gia phiên tòa và phiên tòa di n ra đ ng trình t , thủ tục tố tụng ề n i dung: Đề ngh H i đ ng xét xử ch p nh n yêu c u ly hôn của nguyên đ n ề con chung, tài sản chung: hông yêu c u giải quyết ề án ph : Đ ng s phải ch u án ph theo quy đ nh pháp lu t

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua ki m tra các tài liệu chứng cứ có trong h s vụ án đ đ c thẩm tra và kết quả tranh tụng t i phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n th y:

ề quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đ n khởi kiện xin ly hôn v i đ n theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 28 B lu t Tố tụng dân s xác đ nh quan hệ là ly hôn B đ n có đ a chỉ c tr t i: Buôn Nh, x E, huyện S, tỉnh Ph Yên, theo quy đ nh khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân s , TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Ph Yên thụ lý, giải quyết vụ án là đ ng thẩm quyền

ề quan hệ hôn nhân:

Nguyên đ n, đ n t nguyện tìm hi u và đi đến đăng ký kết hôn vào năm 1985 t i y an nhân dân x H, th x T, tỉnh Ph hánh c theo Gi y công nh n kết hôn số 18 ngày 29/12/1985 nên xác đ nh quan hệ hôn nhân h p pháp, đ c pháp lu t công nh n Quá trình chung sống, nguyên đ n cho r ng th i gian đ u v ch ng sống h nh ph c Tuy nhiên, về sau đ n th ng xuyên đi đánh c c, r u ch , trai gái r i về nhà đánh, đ p v , con nên không th tiếp tục ch u đ ng, mong Tòa giải quyết cho ly hôn. T i ản t khai ngày 27/8/2021 của anh Đàm Ng c B1, Đàm Ng c B2 và ch ê Th H ng Th là con sống chung nhà v i v ch ng đều xác nh n đ n th ng xuyên đánh c c, r u ch , trai gái r i về nhà gây chuyện v i v , con Ngoài ra, theo iên ản xác minh ngày 24/02/2022 đ a ph ng c ng xác nh n gia đình của nguyên đ n th ng đến áo ch nh quyền đ a ph ng về việc đ n th ng xuyên đánh c

c r i về nhà kiếm chuyện, gây g v i v , con Xét th y các thành viên trong gia đình và ch nh quyền đ a ph ng đều xác nh n đ n th ng xuyên đi đánh c

c về gây g v i v , con Những hành đ ng của đ n đ làm cho cu c sống gia đình

xáo tr n, ảnh h ởng đến cu c sống h nh ph c của nguyên đ n và các thành viên trong gia đình làm cho cu c sống hôn nhân giữa hai bên lâm vào tình tr ng tr m tr ng, đ i sống chung không th kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đ t đ c Do đó, áp dụng Điều 56 u t hôn nhân gia đình ch p nh n yêu c u ly hôn của nguyên đ n là có căn cứ.

ề con chung: Có 03 con chung: Đàm Ng c B1, sinh năm 1986, Đàm Ng c B2, sinh năm 1992 và Đàm Ng c B3, sinh năm 1995 Các con đ tr ởng thành, có khả năng lao đ ng, không yêu c u Tòa giải quyết nên không xem xét

ề tài sản chung: Các đ ng s không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét

ề án ph : Căn cứ khoản 4 Điều 147 B lu t Tố tụng dân s và đi m a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBT QH14 ngày 30/12/2016 của y an Th ng vụ Quốc h i quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý, sử dụng án ph , lệ ph Tòa án, nguyên đ n phải ch u 300 000đ a trăm nghìn đ ng tiền án phí hôn nhân gia đình s thẩm.

ì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B lu t Tố tụng dân s ;

Căn cứ Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ đi m a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBT QH14 ngày 30/12/2016 của y an Th ng vụ Quốc h i quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý, sử dụng án ph , lệ ph Tòa án

Tuyên xử:

Ch p nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đ n à Nguy n Th .

1 ề quan hệ hôn nhân: Xử cho nguyên đ n à Nguy n Th L ly hôn

đ n ông Đàm ăn B Đàm Ng c B, Đàm B).

2 ề con chung, tài sản chung: hông yêu c u nên không xem xét

3. ề án ph : Nguyên đ n à Nguy n Th phải ch u 300 000đ a trăm nghìn đ ng tiền án ph hôn nhân gia đình s thẩm, đ c t nh tr vào số tiền t m ứng án ph 300 000đ a trăm nghìn đ ng đ n p t i iên lai thu số 0005840 ngày 19/8/2021 của Chi cục thi hành án dân s huyện Sông Hinh, tỉnh Ph Yên

Nguyên đ n, đ n có m t t i phiên tòa đ c quyền kháng cáo ản án trong th i h n 15 m i lăm ngày k t ngày tuyên án

Cỡ chữ