vanban.org

Bản án 07/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho chị Cà Thi ̣ P được ly hôn anh Cà Văn H.

Về con chung: Giao cho chị Cà Thi ̣ P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Cà Đa ̣i Q, sinh ngày 21/11/2007, Cà Văn N, sinh ngày 02/10/2009 và Cà Thi ̣ Thùy T, sinh ngày 05/11/2012 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Anh Cà Văn H khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 07 ngày 12/12/2022 giữa chị Cà Thị P và anh Cà Văn H"
  • Tòa quyết gì? Xử cho chị Cà Thi ̣ P được ly hôn anh Cà Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2022/HNGĐ-ST
Ngày 12-12-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi
con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Bà Nguyễn Thi ̣ Hương.

- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 12 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 05/2022/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc: Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Cà Thi ̣ P, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản H, xã NP, huyện ML, tỉnh Sơn La. Có đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Cà Văn H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản H, xa NP, huyện ML, tỉnh̃ Sơn La. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 13/9/2022 và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Cà Thi ̣ P trình bày:

Chị và anh Cà Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 16/4/2007 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thi ̣ trấn IO, huyện ML, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống, hòa thuận hạnh phúc đến khoảng năm 2019 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Cà Văn H sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, tài sản trong gia đinh cò

́ bao nhiêu mang đi bán hết, hai vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cai vã

, tữ ̀ đó vợ chồng anh chi ̣ không tim đượ̀

c tiếng nói chung. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải nhiều lần, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Cà Văn H.

Về con chung: Có ba con là Cà Đa ̣i Q, sinh ngày 21/11/2007, Cà Văn N, sinh ngày 02/10/2009 và Cà Thi ̣ Thùy T, sinh ngày 05/11/2012. Chị xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cả ba con, không yêu cầu anh Cà Văn H cấp dưỡng nuôi con cùng.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn anh Cà Văn H từ chối trinh bà

̀y.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Cà Thi ̣ P và anh Cà Văn H là có thâ ̣t. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Cà Thi ̣ P.

Về con chung: Có ba con là Cà Đa ̣i Q, sinh ngày 21/11/2007, Cà Văn N, sinh ngày 02/10/2009 và Cà Thi ̣ Thùy T, sinh ngày 05/11/2012.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung:

Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho chị Cà Thi ̣ P được ly hôn anh Cà Văn H;

Về con chung: Giao cho chị Cà Thi ̣ P trực tiếp nuôi cháu Cà Đa ̣i Q, Cà Văn N và Cà Thi ̣ Thùy T. Chi ̣ Cà Thi ̣ P không yêu cầu anh Cà Văn H phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Chị Cà Thi ̣ P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tụng:

Chi ̣ Cà Thi ̣ P khở i kiê ̣n ly hôn anh Cà Văn H có nơi cư trú ta ̣i bản H, xã NP, huyê ̣n Mườ ng La, tinh Sơn La. Căn cử

́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Mườ ng La, tinh Sơn La.̉

Nguyên đơn chi ̣ Cà Thi ̣ P đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃

n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Cà Văn H sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đã từ chối khai báo, trinh bà

̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Cà Văn H đa đượ̃

c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Cà Thi ̣ P và anh Cà Văn H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND thi ̣ trấn IO, huyê ̣n Mườ ng La, tinh Sơn La cẩ

́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 16/4/2007, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ P và anh H là hôn nhân hợp pháp

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ P và anh H: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2019 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Cà Văn H sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, hai vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cai vã

. Từ lâu hai người đã không còn quañ tâm đến cuộc sống của nhau.

Tòa án nhân dân huyê ̣n Mườ ng La đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ P và anh H sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 08/11/2022 xác nhâ ̣n chi ̣ P và anh H có mâu thuẫn do anh H có dấu hiê ̣u sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u là m ăn, không quan tâm, chăm lo đến vợ con.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Cà Thi ̣ P và anh Cà Văn H đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Cà Thi ̣ P yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Cà Thi ̣ P được ly hôn anh Cà Văn H.

Về con chung: Có ba con là Cà Đa ̣i Q, sinh ngày 21/11/2007, Cà Văn N, sinh ngày 02/10/2009 và Cà Thi ̣ Thùy T, sinh ngày 05/11/2012. Căn cứ theo đề nghi ̣ của chi ̣ Cà Thi ̣ P, cần giao cho chị Cà Thi ̣ P trực tiếp nuôi các cháu Cà Đa ̣i Q, Cà Văn N và Cà Thi ̣ Thùy T. Anh Cà Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Cà Thi ̣ P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho chị Cà Thi ̣ P được ly hôn anh Cà Văn H.

2. Về con chung:

Giao cho chị Cà Thi ̣ P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Cà Đa ̣i Q, sinh ngày 21/11/2007, Cà Văn N, sinh ngày 02/10/2009 và Cà Thi ̣ Thùy T, sinh ngày 05/11/2012 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Anh Cà Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Cà Thi ̣ P.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Cà Thi ̣ P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001944 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

Chị Cà Thi ̣ P, anh Cà Văn H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ