vanban.org

Bản án 07/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Th H Nh, xử cho chị Nguyễn Th H Nh được ly hôn anh Trần V C. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Trần T Ph - sinh ngày 29/04/2017 cho chị Nguyễn Th H Nh nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nh không yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 21-01-2022
V/v Tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Liêu Tài Ngoánh

+ Ông Võ Tấn Phước

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

Tham gia phiên toà: Ông Mai Văn Vũ – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 128/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Th H Nh - SN 1998,

Địa chỉ: ấp Vĩnh M, xã Vĩnh Th, huyện HB, tỉnh BL

- Bị đơn: Anh Trần V C, sinh năm 1994,

Địa chỉ: ấp Vĩnh T, xã Vĩnh Th, huyện HB, tỉnh BL.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 25/10/2021 chị Nguyễn Th H Nh trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Th H Nh và anh Trần V C tự nguyện chung sống vào năm 2016 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định của pháp luật. Vợ chồng chị chung sống hạnh phúc được hai năm thì xảy ra mâu thuẫn, bất đồng do tính tình không hợp, anh C thiếu quan tâm chăm sóc vợ con, nên chị và anh C thường xuyên cải nhau không khắc phục được, dẫn đến chị và anh C đã sống ly thân gần hai năm nay. Chị Nh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu xin ly hôn với anh Trần V C.

- Về con chung: Chị Nh và anh C có 01 con chung là cháu Trần T Ph - sinh ngày 29/04/2017 hiện cháu Phát đang được chị Nh nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị Nh yêu cầu được nuôi cháu Phát, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, chị Nguyễn Th H Nh không yêu cầu gì khác.

* Bị đơn anh Trần V C có ý kiến trình bày:

- Về hôn nhân và con chung: Thống nhất với lời trình bày của chi Nh. Anh C xác định sau nhiều lần hàn gắn Nhng quan điểm trong cuộc sống khác nhau, tỉnh cảm vợ chồng không còn, không thể kéo dài cuộc sống hôn nhân nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai vợ chồng đã sống ly thân, chị Nh yêu cầu xin ly hôn anh, anh C đồng ý ly hôn. Anh Trần V C có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

Đại diện Viên kiểm sát huyện Hòa Bình phát biểu quan điểm:

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Áp dụng khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Nguyễn Th H Nh và anh Trần V C có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt chị Nh và anh C .

Áp dụng Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật nhân gia đình năm 2014.

Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Th H Nh đối với anh Trần V C.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu Trần T Ph - sinh ngày 29/04/2017 cho chị Nguyễn Th H Nh nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nh không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. chị Nguyễn Th H Nh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Th H Nh có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình giải quyết về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”; giữa chị Nguyễn Th H Nh và anh Trần V C tự nguyện chung sống vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Chị Nguyễn Th H Nh và anh Trần V C có Hộ khẩu tại huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn Chị Nguyễn Th H Nh và bị đơn anh Trần V C điều vắng mặt tại phiên tòa cả hai có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nh và anh C .

Về nội dung tranh chấp:

3.1 Về hôn nhân: Căn cứ xác nhận tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Th H Nh và anh Trần V C tự nguyện chung sống vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định nên được pháp luật bảo vệ. Hội đồng xét xử xét thấy giữa hai chị Nh và anh C điều thống nhất có mâu thuẫn trong hôn nhân, có xảy ra bất đồng mẫu thuẫn và đã sống ly thân gần hai năm, vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, chị Nh xin ly hôn, anh Cương cũng đồng ý lý hôn, theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn giữa chị Nguyễn Th H Nh đối với anh Trần V C.

3.2 Về con chung: Đối với cháu Trần T Ph - sinh ngày 29/04/2017 hiện đang ở chung với chi Nh, anh C không có ý kiến hoặc yêu cầu nuôi con chung, xét thấy cháu phát còn nhỏ và đang sống với mẹ, tiếp tục giao cháu Phát cho chị Nguyễn Th H Nh nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nh không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm:

Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Th H Nh là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Về ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Th H Nh, xử cho chị Nguyễn Th H Nh được ly hôn anh Trần V C.

2. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Trần T Ph - sinh ngày 29/04/2017 cho chị Nguyễn Th H Nh nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nh không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Th H Nh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Trần V C không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Nguyễn Th H Nh đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lại số số 0002715 ngày 25/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Nay chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ