- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Ly hôn giữa Cao Sơn Đ-Tòng Thị P"
- Tòa quyết gì? và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07 /2022/HNGĐ-ST Ngày: 18-02-2022 V/v: Tranh chấp hôn nhân, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng
Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên;
2. bà Nguyễn Thị Chung.
Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Ngọc Nhạn
- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: ông Phan Văn Trư ờng - Kiểm sát vi ên.
Ngày 18 tháng 02 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số 10
2/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân v à gia đình”, theo Quyết định đ ưa vụ án ra xét xử số 0
1/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 giữa các đương s ự:
1. Nguyên đơn : Anh Cao Sơn Đ , sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện H , tỉn h T, vắng mặt.
2. Bị đ ơn : Chị T òng Thị P , sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 28/9/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là anh Cao Sơn Đ trình bày: Anh và chị T òng Thị P tự nguyện kết hôn,đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T ngày 10/01/2014. Vợ chồng chung sống
hạnh phúc đến năm 20 18 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sốn
g, chị P có quan hệ ngoại t ình dẫn đến vợ chồng c ãi chửi nhau Do không thể chung sống đ ư ợc n ên anh Đ và chị P đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c
òn quan tâm đến nhau . Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, anh Đ đề nghị To à án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn chị T òng Thị P .
Về con chung :Anh Đ khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Cao Thế L , sinh ngày 27/4/2014 và cháu Cao Phú Tr, sinh ngày 28/12/2017, từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay các cháu L và Tr ở với anh Đ . Anh Đ đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng cả hai cháu L và cháu Tr, không yêu cầu chị P phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh, hiện tại làm nghề c ơ khí thu nhập h àng tháng khoảng 7 triệu đồng .
Về t ài sản: Anh Cao Sơn Đ không yêu cầu T òa án giải quyết.
Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập
chị T òng Thị P đến To à án để viết bản khai nhưng chị P không có mặt tại T òa án theo giấy triệu tập m à không có lý do nên không có bản khai của chị P .
Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết v
à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v
à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ
ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m
ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Đ đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với
chị P và đư ợc trực tiếp nuôi d
ư ỡng cả hai cháu L và cháu Tr là phù hợp với quy định tại Điều 56; Điều 81 , 82, 83, khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu của anh Đ. Ghi nhận sự tự nguyện của
anh Đ về việc không y êu cầu chị P phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Chị T òng Thị P đã đư ợc triệu tập hợp lệ
lần thứ hai đến T
òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng chị P không có mặt tại T òa án mà không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Chị P cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, anh Đ vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt, do đó
Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt
anh Đ và chị P là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Anh Cao Sơn Đ và chị T òng Thị P kết hôn tr ên cơ s ở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậ y là hôn nhân hợp pháp. Theo anh Đ, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 20 18 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống
và chị P có quan hệ ngoại t ình nên vợ chồng xảy ra c
ãi chửi nhau . Kết quả xác minh ngày 08/11/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x ã H cũng cho thấy , quá trình chung sống giữa chị P và anh Đ thư ờng xuy ên xảy ra mâu thuẫn xung đột , nguyên nhân là do vợ chồng nghi kỵ lẫn nhau. Như v ậy trong cuộc sống vợ chồng
giữa anh Đ và chị P luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến
vợ chồng sống ly thân
và không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng
đã thật sự trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v
à gia đình năm 2014 giải quyết cho anh Đ đư ợc ly hôn chị P là phù hợp.
[3]. Về con chung: Anh Đ khai,vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Cao Thế L , sinh ngày 27/4/2014 và cháu Cao Phú Tr, sinh ngày 28/12/2017. Anh Đ cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sa o chứng thực giấy khai sinh của
các cháu L và cháu Tr, trong đó xác định cháu L và cháu Tr là con chung của chị P và anh Đ. Mặt khác, các cháu L và Tr đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân
nên đủ cơ s ở khẳng định các cháu L và Tr là con chung của anh Đ và chị P . Anh Đ có nguyện vọng đư ợc nuôi d ư ỡng cả hai cháu L và Tr, từ khi ly thân các cháu L và Tr ở với anh Đ , cháu L cũng có nguyện vọng đ
ư ợc ở với bố. Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh
ư việc học tập của các cháu
, do đó giao các cháu L và Tr cho anh Đ trực tiếp nuôi dư ỡng , ghi nhận sự tự nguyện của
anh Đ về việc không y êu cầu chị P phải cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng anh là phù hợp với quy định tại
Điều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.
[4]. Về t ài sản: Anh Đ không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Anh Cao Sơn Đ phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 56; Điều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Cao Sơn Đ và chị T òng Thị P .
2. Về con chung: Công nhận các cháu Cao Thế L , sinh ngày 27/4/2014 và cháu Cao Phú Tr, sinh ngày 28/12/2017 là con chung của anh Đ và chị P . Giao các cháu L và Tr cho anh Đ trực tiếp nuôi d ư ỡng , chị P không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh Đ.
Chị Pâng có quyền, ngh ĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở.
Chị P không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấuđế n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con của anh Đ.
3. Về án phí: Anh Cao Sơn Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Đ đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/20 21/0004201 ngày 01/10/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Anh Đ đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Anh Đ, chị P có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản
án đư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7, 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện Hà Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Các hội thẩm nhân dân Nguyễn Thị Chung Nguyễn Thị Li | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh Hươ ng Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa ên Trịnh Thanh H ương |