- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị T yêu cầu ly hôn Ông Nguyễn Văn T1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị T đối với ông Nguyễn Văn T1 về việc “ly hôn”;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15-4-2022 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Triệu Thanh Quan.
Ông Nguyễn Tấn Rỏn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Bé Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đức Huệ tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Tùng - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T - Sinh năm 1990 - Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện H, tỉnh T2. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 22-02-2022).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1 - Sinh năm 1984 - Địa chỉ: Ấp 6, xã M, huyện Đ, tỉnh L. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 22-02-2022).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06-01-2022, các văn bản tiếp theo, nguyên đơn bà Huỳnh Thị T trình bày: bà T và ông Nguyễn Văn T1 cưới nhau năm 2010, đăng ký kết hôn ngày 27-9-2010 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đ, tỉnh L. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Về hôn nhân: bà T yêu cầu ly hôn với ông T1. Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Anh K (sinh ngày 30-7-2011) và Nguyễn Huỳnh Thiên N1 (sinh ngày 08-6-2016). Hiện ông T1 đang nuôi dưỡng cháu K, bà T đang nuôi dưỡng cháu N1. Bà T yêu cầu trực tiếp nuôi cháu N1, ông T1 trực tiếp nuôi cháu K, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 22-02-2022, ông Nguyễn Văn T1 khai thống nhất với lời khai của bà T về điều kiện kết hôn, thời gian phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn, có 02 con chung hiện mỗi người đang nuôi 01 con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung. Ông T1 khai vợ chồng sống ly thân từ năm 2021. Ông T1 không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà T. Nếu ly hôn ông T1 yêu cầu nuôi cháu K, giao cháu N1 cho bà T nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: không có, ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đức Huệ phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: trong quá trình thụ lý, thời gian chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: mâu thuẫn giữa bà T và ông T1 đã trầm trọng, không có cơ hội đoàn tụ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà T. Về nuôi con chung: đề nghị giao cho bà T tiếp tục nuôi cháu N1, ông T1 tiếp tục nuôi cháu K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thẩm quyền: Bà Huỳnh Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Văn T1. Ông T1 cư trú tại huyện Đ, tỉnh L nên Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thủ tục tố tụng: Bà T và ông T1 đều có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
. Xét yêu cầu ly hôn của bà T, đồng thời xét yêu cầu đoàn tụ của ông T1: bà T và ông T1 xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 27-9-2010 tại UBND xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đ, tỉnh L nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 là hôn nhân hợp pháp theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình. Bà T và ông T1 đều cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Bà T đã 02 lần nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp giải quyết ly hôn, sau đó rút yêu cầu khởi kiện nhưng mâu thuẫn lại tiếp tục phát sinh, hiện tại bà T và ông T1 vẫn sống ly thân, không có sự quan tâm chăm sóc với nhau, bỏ mặc người kia muốn sống ra sao thì sống. Xét mâu thuẫn giữa bà T và ông T1 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà T có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về nuôi con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Anh K (sinh ngày 30-7-2011) và Nguyễn Huỳnh Thiên N1 (sinh ngày 08-6-2016). Hiện bà T đang nuôi dưỡng cháu N1, ông T1 đang nuôi dưỡng cháu K. Bà T và ông T1 đều yêu cầu bà T trực tiếp nuôi cháu N1, ông T1 trực tiếp nuôi cháu K, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung là đảm bảo sự ổn định của con chung và phù hợp với nguyện vọng của con chung nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông T1 đều cho rằng không có tài sản chung, không có nợ chung. Cả bà T và ông T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết về tài sản và nợ trong vụ án này. Nếu sau này giữa bà T và ông T1 có phát sinh tranh chấp về tài sản hoặc về nợ thì có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
. Với những nhận định trên, đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà T và giao cho bà T trực tiếp nuôi cháu N1, ông T1 trực tiếp nuôi cháu K, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung là có cơ sở chấp nhận.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án) nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà T đã nộp. Ông T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228 và Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị T đối với ông Nguyễn Văn T1 về việc “ly hôn”;
Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Văn T1.
Về nuôi con chung: Bà Huỳnh Thị T được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Huỳnh Thiên N1 (sinh ngày 08-6-2016). Ông Nguyễn Văn T1 được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Huỳnh Anh K (sinh ngày 30-7-2011). Hiện Thiên N1 đang sống với bà T, Anh K đang sống với ông T1. Bà T và ông T1 không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà T, ông T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, bà T và ông T1 được quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Huỳnh Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005099 ngày 14-01-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - Các đương sự; - UBND xã Mỹ Thạnh Đông (ghi sổ hộ tịch) - Lưu hồ sơ, án văn. | (Đã ký) Trần Thị Bích Liên |