vanban.org

Bản án 07/2021/KDTM-PT — Tranh chấp về xây dựng

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 18/06/2021 Kinh doanh thương mại Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 18/06/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không ch p nhận kháng cáo của bị đơn Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V.

Giữ nguyên bản án kinh doanh thương mại số 02/2021/KDTM-ST ngày 28/01/2021 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Yêu c u th c hiện ngh a vụ trả tiền” của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng D đối với Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Cty Dacinco - Cty Vạn Tường"
  • Tòa quyết gì? Không ch p nhận kháng cáo của bị đơn Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 138 Luật Xây dựng; Điều 141 Luật Xây dựng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2021/KDTM-PT
Ngày: 18/6/2021
V/v “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoài Sơn

Các Thẩm phán:

Bà Trần Thị Bé

Ông Vũ Việt Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thùy Dương - Thư ký, Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thắng - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 07/2021/TLPT-KDTM ngày 16/4/2021, về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.

Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 02/2021/KDTM-ST ngày 28/01/2021 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 05/2021/QĐPT-KDTM ngày 04/5/2021; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 31/2021/QĐPT-KDTM ngày 19/5/2021; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 02/2021/QĐPT-KDTM ngày 01/6/2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: C n t TNHH Đ u t â dựn

. Trụ sở: Số 45 đường Nguy n Hữu D, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Kh ơn Văn H - Chủ tịch Hội đồng thành viên.

+ Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông N u n C n T và à N u n Th H. Địa chỉ: Số 99 đường Nguy n Hữu T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, (theo Giấy ủy quyền ngày 16/01/2019), có mặt.

2. Bị đơn: Công ty Cổ ph n Xây dựn và Đ u t V. Địa chỉ: Số 174 đường L, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Hoài C - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty.

+ Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông N u n Trun T - Chức vụ: Nhân viên kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V. Địa chỉ: Số 174 đường L, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, (theo Giấy ủy quyền số 18/GUQ-CT ngày 18/5/2021) và ông Nguy n Văn N - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V - Xí nghiệp 2. Địa chỉ: Tổ 4B, phường Hòa Thuận T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, (theo Giấy ủy quyền số 31/GUQ-CT ngày 18/5/2021). Ông N có mặt, ông T vắng mặt.

+ Người bảo vệ, quyền lợi ích của của bị đơn: Ông Hà Khánh V - Luật sư của Văn phòng luật sư H thuộc Đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: Số 08 đường P, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, có mặt.

3. Người kháng cáo: Bị đơn Công ty Cổ ph n Xây dựn và Đ u t V.

NỘI UNG VỤ ÁN:

Theo Bản án sơ thẩm nội dung vụ án như sau:

* Trong đơn khởi kiện ngày 20/5/2020 và trong quá trình xét xử, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Năm 2010, X nghiệp 2 - Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V (gọi tắt là Công ty V) với Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng D (gọi tắt là Công ty D c ký kết H p đồng kinh tế số 07. Theo đ X nghiệp 2 giao cho Công ty D thực hiện G i th u số 2 - Thi c ng đường thi c ng v n hành đoạn t

20 + 3 1,2 đ n Nhà van, Tháp điều áp - D án Thủy điện S ng Bung 2 với tổng giá trị là 6.831.000.000 đồng, đ ao gồm VAT 10 . Thực hiện h p đồng, Công ty D đ tiến hành thi công, xây lắp g i thầu số 27 với tổng giá trị nghiệm thu, quyết toán và đ phát hành h a đơn GTGT qua 4 đ t như sau:

Thanh toán đ t 1:

300.585.000 đồng;

Thanh toán đ t 2:

3.979.647.000 đồng;

Thanh toán đ t 3:

831.369.000 đồng;

Thanh toán đ t 4:

745.649.000 đồng;

Tổng cộng thanh toán: 5.857.250.000 đồng.

Ngày 31/12/2013, đại diện của X nghiệp 2 là ông Nguy n Văn N Giám đốc , ông V Thanh P Kế toán trưởng và đại diện của Công ty D là ông Khương Văn H Giám đốc , à Phan Thị N Kế toán tiến hành đối chiếu công n và ký kết “Biên ản đối chiếu, xác nhận công n ”. Theo đ các ên xác nhận t nh đến ngày 31/12/2013, X nghiệp 2 còn n Công ty D số tiền là 732.250.000 đồng cho H p đồng kinh tế số 07.

Sau khi ký kết “Biên ản đối chiếu, xác nhận công n ”, ngày 27/01/2014 X nghiệp 209 đ thanh toán thêm 100.000.000 đồng. Kể từ đ X nghiệp 2 không thanh toán t k khoản nào. Như vậy, t nh từ thời điểm hiện tại dư n t nh theo H p đồng kinh tế số 07 mà X nghiệp 2 còn phải thanh toán cho Công ty D là 632.000.000 đồng.

Ngày 02/4/2012, X nghiệp 2 và Công ty D tiếp tục ký H p đồng kinh tế số 0204, theo đ X nghiệp 209 giao cho Công ty D nhận thầu thi công g i thầu San lấp

t b ng c ng trình: Doanh trại ti u đoàn , Trung đoàn 3 , Sư đoàn 2 Q

với tổng giá trị là 518.021.000 đồng, đ ao gồm VAT 10 . Thực hiện H p đồng kinh tế số 0204, Công ty D đ tiến hành san l p mặt ng, hoàn thành công tr nh và đ đư c các ên ký xác nhận giá trị thanh toán là 518.021.000 đồng. Tuy nhiên, X nghiệp 2 chưa thanh toán t k khoản nào theo H p đồng kinh tế số 0204 cho Công ty D.

Như vậy, t nh từ thời điểm Công ty D khởi kiện th X nghiệp 2 còn n Công ty D theo H p đồng kinh tế số 07 là 632.000.000 đồng và H p đồng kinh tế số 0204 là 518.021.000 đồng, tổng cộng 02 H p đồng là 1.150.021.000 đồng. Do các ên không thể đạt đư c th a thuận giải quyết tranh ch p nên Công ty D khởi kiện Công ty V và đề nghị các yêu cầu:

Buộc Công ty V thanh toán cho Công ty D 632.250.000 đồng là số tiền còn chưa thanh toán theo Biên ản đối chiếu, xác nhận công n ngày 31/12/2013 của H p đồng kinh tế số 07 và tiền l i chậm trả tính từ ngày 17/3/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 28/01/2021 là 118.308.697 đồng.

Buộc Công ty V thanh toán cho Công ty D số tiền 518.021.000 đồng theo H p đồng kinh tế số 0204. Với khoản n này, Công ty D không yêu cầu Tòa án giải quyết về các v n đề l i, l i su t.

Như vậy, tổng số tiền Công ty V phải trả cho Công ty D là 1.268.579.697 đồng, trong đ n gốc là 1.150.271.000 đồng và n l i là 118.308.697 đồng.

* Trong bản t khai ngày 21/ /2020, người đại diện theo pháp lu t của bị đơn trình bày:

Trong thời gian cùng nhau h p tác giao nhận thầu xây dựng công tr nh, với nhu cầu và khả năng của hai ên th X nghiệp 2 - Công ty V và Công ty TNHH Khương Dũng đ ký kết 02 h p đồng kinh tế:

H p đồng kinh tế số 07 đư c ký kết năm 2010 về nhận thầu: Thi c ng v n hành đoạn t

20+3 1,2 đ n Nhà van, Tháp điều áp - D án Thủy điện S ng Bung 2 với tổng giá trị là 6.831.000.000 đồng, đ ao gồm VAT 10 .

H p đồng kinh tế số 0204 đư c ký kết ngày 02/02/2012 về việc: “Giao nh n san lấp t b ng c ng trình: Doanh trại ti u đoàn , Trung đoàn 3 , Sư đoàn 2 Q

với tổng giá trị là 518.021.000 đồng.

T nh đến ngày 20/7/2020, các nghĩa vụ của hai ên liên quan đến 02 h p đồng kinh tế, X nghiệp 2 - Công ty V đ thanh toán 15 đ t, tổng cộng số tiền thanh toán là 5.875.000.000 đồng

Như vậy, đến thời điểm hiện tại X nghiệp 2 - Công ty V còn c nghĩa vụ thực hiện thanh toán công n đối với khối lư ng thi công hoàn thành cho Công ty TNHH K, Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng K là: 6.375.271.000 đồng - 5.875.000.000 đồng 500.271.000 đồng

Tuy nhiên, theo các điều khoản tại H p đồng 07 đ đư c 02 ên ký kết. Tại Điều 6: Tạm ứng, thanh quyết toán.

Hiện nay g i thầu số 27 thuộc dự án Thủy điện Sông Bung 2 đ đư c kiểm toán Nhà nước phê chuẩn, giá trị chủ đầu tư v n còn giữ lại của Công ty V theo quy định là 1.260.374.000 đồng và đang chờ phê duyệt tổng quyết toán chung dự án xong chủ đầu tư s hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho Công ty V. Đối chiếu theo các điều khoản H p đồng 07 đ đư c 02 ên ký kết th Chủ đầu tư chưa thanh toán hết cho ên A. V vậy, số tiền còn lại thanh toán cho Công ty TNHH K phải chờ chủ đầu tư thanh toán cho Công ty V xong và trong thời hạn 03 ngày theo h p đồng Công ty V s chuyển trả cho ên B theo đúng h p đồng đ ký kết.

* Với nội dung nêu trên tại Bản án kinh doanh thương ại số 02/2021/KDTM-ST ngày 28/01/2021 của Tòa án nhân dân qu n Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đã xử và quy t định:

Áp dụng: - các Điều 50, 300 và 306 của Luật Thương mại; Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 74, khoản 1 Điều 147, các Điều 227, 235, 266 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Yêu c u th c hiện ngh a vụ trả tiền” của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng D đối với Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V.

Buộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V phải thanh toán cho Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng D số tiền là 1.268.579.697 đồng, trong đ n gốc là 1.150.271.000 đồng và tiền l i t nh từ ngày 17/3/2019 đến ngày 28/01/2021 là 118.308.697 đồng.

Kể từ ngày ản án c hiệu lực pháp luật, người đư c thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, th phải trả l i theo mức l i su t th a thuận của các ên nhưng không vư t quá mức l i su t theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không c th a thuận th thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

2. Án ph kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V phải chịu là 50.057.930 đồng.

Hoàn trả cho Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng D số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 24.366.135 đồng theo Biên lai thu số 9171 ngày 11/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo và nghĩa vụ thi hành án.

* Sau khi xét xử sơ thẩm trong hạn luật định, ị đơn là Công ty V kháng cáo ản án kinh doanh thương mại số 02/2021/KDTM-ST ngày 28/01/2021 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Đề nghị Tòa án c p phúc thẩm tuyên hủy ản án sơ thẩm do Tòa án c p sơ thẩm đ vi phạm tố tụng và tuyên ản án thiếu khách quan, không phản ánh đúng ản ch t vụ việc, xâm phạm đến quyền l i ch h p pháp của Công ty V.

* Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 01/6/2021, đại diện Công ty V thay đổi nội dung kháng cáo đề nghị sửa ản án sơ thẩm, không ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty D về việc uộc Công ty V phải trả số tiền 1.268.597.697 đồng, trong đ n gốc là 1.150.271.000 đồng và tiền l i t nh từ ngày 17/3/2019 đến ngày 28/01/2020 là 118.308.697 đồng.

* Tại phiên tòa phúc thẩ , đại diện Viện ki m sát thành phố Đà Nẵng phát bi u:

+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm là đảm bảo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, không ch p nhận kháng cáo của bị đơn Công ty V. Giữ nguyên bản án kinh doanh thương mại số 02/2021/KDTM-ST ngày 28/01/2021 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh lu n tại phiên tòa; sau khi đại diện Viện ki m sát phát bi u ý ki n, Hội đồng xét xử nh n định:

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 01/6/2021, người đại diện và Luật sư bảo vệ quyền, l i ích h p pháp của Công ty V xác định Công ty V đ thanh toán cho Công ty D đư c 15 lần với tổng số tiền 5.857.250.000 đồng, trong đ c 02 ủy nhiệm chi ngày 17/01/2013 với số tiền 350.000.000 đồng và ngày 04/02/2013 với số tiền 300.000.000 đồng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Đà Nẵng nhưng không đư c Công ty D thừa nhận. Hội đồng xét xử đ quyết định tạm ngừng phiên tòa để xác minh, thu thập chứng cứ về 02 ủy nhiệm chi nêu trên mà Công ty V cho r ng đ thanh toán cho Công ty D. Đến ngày 03/6/2021, Công ty V có văn ản rút lại yêu cầu liên quan đến giao dịch của 02 ủy nhiệm chi ngày 17/01/2013 và ngày 04/02/2013 để tự giải quyết nội bộ và cam kết s thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền 650.000.000 đồng cho Công ty D. Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Công ty V thừa nhận chưa thanh toán cho Công ty D số tiền 650.000.000 đồng theo 02 ủy nhiệm chi nêu trên và c nghĩa vụ thanh toán cho Công ty D. Xét th y việc thay đổi của Công ty V là tự nguyện nên đư c Hội đồng xét xử ch p nhận.

Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, người đại diện và Luật sư bảo vệ quyền l i ích h p pháp của Công ty V đề nghị Hội đồng xét xử không ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty D buộc Công ty V phải thanh toán tiền l i của H p đồng kinh tế số 07 với số tiền lãi là 118.308.697 đồng (tính từ ngày 17/3/2019 đến ngày 28/01/2021) và số tiền 518.000.000 đồng của H p đồng kinh tế số 0204 ngày 02/4/2012, Hội đồng xét xử xét th y:

Năm 2010, X nghiệp 2 - Công ty V và Công ty D trước đây là Công ty TNHH K, ngày 24/8/2012 đổi tên là Công ty TNHH Đầu tư xây dựng K) c ký kết H p đồng kinh tế số 07, theo đ X nghiệp 2 giao cho Công ty D thực hiện “G i th u số 2 - Thi c ng đường thi c ng v n hành đoạn t

20+3 1,2 đ n Nhà van, Tháp điều áp - D án Thủy điện S ng Bung 2 với tổng giá trị của H p đồng là 6.831.000.000 đồng, đ ao gồm VAT 10 . Thực hiện H p đồng kinh tế số 07, Công ty D đ tiến hành thi công xây lắp g i thầu số 27 với tổng giá trị nghiệm thu, quyết toán và đ phát hành h a đơn giá trị gia tăng qua 04 đ t với tổng số tiền là 5.857.250.000 đồng.

Ngày 31/12/2013, đại diện của X nghiệp 2 là ông Nguy n Văn N Giám đốc , ông V Thanh P Kế toán trưởng và đại diện của Công ty Do là ông Khương Văn H Giám đốc , à Phan Thị N Kế toán tiến hành đối chiếu công n và ký kết “Biên bản đối chiếu, xác nhận công n ”. Theo đ các bên xác nhận t nh đến cuối ngày 31/12/2013, X nghiệp 209 còn n Công ty D số tiền là 732.250.000 đồng cho H p đồng kinh tế số 07. Đến ngày 27/01/2014, X nghiệp 2 thanh toán thêm cho Công ty D số tiền 100.000.000 đồng, sau đ X nghiệp 2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Như vậy, dư n của H p đồng kinh tế số 07 hiện Công ty V còn phải thanh toán cho Công ty D là 632.250.000 đồng. Do đ , Công ty D yêu cầu Công ty V phải thanh toán cho Công ty D số tiền là 632.250.000 đồng. Còn theo người đại diện và người bảo vệ quyền, l i ích h p pháp của Công ty V thì cho r ng do hiện nay g i thầu số 27 thuộc dự án Thủy điện Sông Bung 2 đ đư c kiểm toán Nhà nước phê chuẩn, giá trị chủ đầu tư v n còn giữ lại của Công ty V số tiền là 1.260.374.000 đồng và đang chờ phê duyệt tổng quyết toán chung dự án xong, chủ đầu tư s hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho Công ty V thì Công ty V s chuyển trả cho Công ty D theo đúng h p đồng đ ký kết. Tuy nhiên, Công ty V không có chứng cứ để chứng minh cho r ng chủ đầu tư còn n . Do đ , Tòa án c p sơ thẩm buộc Công ty V phải thanh toán cho Công ty D số tiền còn lại của H p đồng kinh tế số 07 là 632.250.000 đồng là c căn cứ.

Đối với yêu cầu của Công ty D buộc Công ty V phải chịu tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán trên số tiền gốc là 632.250.000 đồng của H p đồng kinh tế số 07 với số tiền lãi là 118.308.697 đồng (tính từ ngày 17/3/2019 đến ngày 28/01/2021, theo mức lãi su t 10 /năm , th th y: Theo Biên bản đối chiếu công n ngày 31/12/2013 là 30 ngày kể từ ngày Công ty D c văn ản số 01/ĐNTT - KC ngày 15/02/2019, tức là hạn cuối phải thanh toán toàn bộ n gốc là 632.250.000 đồng là đến hết ngày 17/3/2019. Đến nay đ quá thời hạn nhưng X nghiệp 2 v n không thực hiện nghĩa vụ trả n , do đ yêu cầu trả lãi của Công ty D là c căn cứ ch p nhận. Công ty D yêu cầu Công ty V trả lãi theo mức lãi su t 10 /năm là th p hơn l i su t n quá hạn trung bình của 03 Ngân hàng (Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

- Chi nhánh Đà Nẵng 8.20%/năm x 150

12.3 , Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng 9.5%/năm x 150% = 14.25%, Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam - Văn phòng đại diện khu vực Miền Trung 8.50%/năm x 150% = 12.75%) là phù h p với quy định của pháp luật nên đư c Hội đồng xét xử ch p nhận, buộc Công ty V phải c nghĩa vụ thanh toán số tiền lãi cho Công ty D là 118.308.697 đồng.

Như vậy, tổng số tiền gốc và lãi của H p đồng kinh tế số 07 thì Công ty V phải thanh toán cho Công ty D là 750.558.697 đồng; trong đ n gốc là 632.250.000 đồng, n l i là 118.308.697 đồng (tính từ ngày 17/3/2019 đến ngày 28/01/2021).

Ngày 02/4/2012, X nghiệp 2 và Công ty D c ký kết H p đồng kinh tế số 0204, theo đ X nghiệp 209 giao cho Công ty D nhận thầu thi công g i thầu San lấp t b ng c ng trình: Doanh trại ti u đoàn , Trung đoàn 3 , Sư đoàn 2 Q với tổng giá trị là 518.021.000 đồng, đ ao gồm VAT 10 . Thực hiện H p đồng kinh tế số 0204, Công ty D đ tiến hành san l p mặt ng, hoàn thành công tr nh và đư c các ên ký xác nhận giá trị thanh toán, xu t h a đơn với số tiền 518.021.000 đồng nhưng Công ty V không thanh toán tiền cho Công ty Do. Do đ , Công ty D yêu cầu Công ty V phải thanh toán cho Công ty D số tiền là 518.021.000 đồng.

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 01/6/2021, người đại diện và người bảo vệ quyền l i ích h p pháp của Công ty V cho r ng do Công ty V chưa nhận đư c hồ sơ quyết toán, thanh toán từ Công ty D nên Công ty V không thanh toán tiền cho Công ty D, nhưng tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay lại xác định Công ty D không thi công gói thầu đ đư c ký kết tại H p đồng kinh tế số 0204 mà do X nghiệp 2 thi công.

Xét th y: Lời khai của đại diện Công ty V tại phiên tòa phúc thẩm ngày 01/6/2021 và tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay có sự mâu thuẩn về đơn vị trực tiếp thi công g i thầu San lấp t b ng c ng trình: Doanh trại ti u đoàn , Trung đoàn 3 , Sư đoàn 2 Q

. Công ty V cũng không c chứng cứ để chứng minh cho việc Công ty D không thi công. Căn cứ vào H p đồng kinh tế số 0204, Bảng tổng h p giá trị thanh toán đư c các bên ký xác nhận và Công ty D xu t h a đơn giá trị gia tăng số 0000004 ngày 31/10/2012 cho Xí nghiệp 2 - Công ty V th c cơ sở xác định Công ty D đ tiến hành thi công những hạng mục san l p mặt ng và hoàn thành công tr nh đư c ký kết tại H p đồng kinh tế số 0204 nhưng chưa đư c Công ty V thanh toán số tiền là 518.021.000 đồng. Do đ , cần buộc Công ty V phải thanh toán cho Công ty D số tiền là 518.021.000 đồng.

Tại giai đoạn sơ thẩm, tại Công văn số 23/CV-XN ngày 21/7/2020 (bút lục số 122-125) Công ty V đ xác nhận t nh đến ngày 20/7/2020, các nghĩa vụ của hai ên liên quan đến 02 H p đồng kinh tế th X nghiệp 2 - Công ty V đ thanh toán 15 đ t với tổng số tiền là 5.875.000.000 đồng trong đ c 02 ủy nhiệm chi ngày 17/01/2012 và ngày 04/02/2012). Như vậy, đến thời điểm hiện tại X nghiệp 2 - Công ty V còn c nghĩa vụ thực hiện thanh toán công n đối với khối lư ng thi công hoàn thành cho Công ty D là 6.375.271.000 đồng - 5.875.000.000 đồng 500.271.000 đồng. Cũng tại Công văn số 48/CV-XN số 12/12/2020 (bút lục số 122-125), Công ty V xác nhận số dư n đối với Công ty D là 500.271.000 đồng. Tuy nhiên, 02 ủy nhiệm chi ngày 17/01/2012 và ngày 04/02/2012 với tổng số tiền 650.000.000 đồng, Công ty V xác nhận chưa thanh toán cho Công ty D nên Công ty V phải thanh toán số tiền gốc còn lại của 02 H p đồng cho Công ty D là 1.150.271.000 đồng 650.000.000 đồng 500.271.000 đồng là phù h p với số tiền mà Công ty D khởi kiện.

Như vậy, tổng số tiền Công ty Vạn Tường phải trả cho Công ty D của 02 H p đồng kinh tế số 07 và số 0204 là 1.268.579.697 đồng; trong đ n gốc là 1.150.271.000 đồng, n l i là 118.308.697 đồng t nh từ ngày 17/3/2019 đến ngày 28/01/2021).

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử không ch p nhận kháng cáo của bị đơn Công ty V. Giữ nguyên bản án kinh doanh thương mại số 02/2021/KDTM-ST ngày 28/02/2021 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tại phiên tòa.

Về án ph kinh doanh thương mại:

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 50.057.930 đồng, Công ty V phải chịu.

+ Công ty D không phải chịu tiền án ph nên đư c hoàn trả lại số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 24.366.135 đồng tại Biên lai thu số 9171 ngày 11/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Án ph kinh doanh thương mại phúc thẩm: Công ty V phải chịu là 2.000.000 đồng, nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 2.000.000 đồng tại iên lai số 0005308 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 1 Điều 308; các Điều 147, 148, 284, 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 138, 141, 144 Luật Xây dựng; Điều 306 Luật Thương mại; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Không ch p nhận kháng cáo của bị đơn Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V.

Giữ nguyên bản án kinh doanh thương mại số 02/2021/KDTM-ST ngày 28/01/2021 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Yêu c u th c hiện ngh a vụ trả tiền” của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng D đối với Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V.

Buộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V phải trả cho Công ty TNHH Đầu tư xây dựng D số tiền là 1.268.579.697 đồng một tỷ, hai trăm sáu mươi tám triệu, năm trăm bảy mươi chín ngh n, sáu trăm ch n mươi ảy đồng ; trong đ n gốc là 1.150.271.000 đồng, n l i là 118.308.697 đồng (tính từ ngày 17/3/2019 đến ngày 28/01/2021).

Kể từ ngày người đư c thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, th phải trả l i theo mức l i su t th a thuận của các ên nhưng không vư t quá mức l i su t theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không c th a thuận th thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

2. Án ph kinh doanh thương mại sơ thẩm: 50.057.930 đồng năm mươi triệu, không trăm năm mươi ảy ngh n, ch n trăm a mươi đồng , Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V phải chịu.

+ Hoàn trả cho Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng D số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 24.366.135 đồng hai mươi tư triệu, ba trăm sáu mươi sáu ngh n, một trăm a mươi lăm đồng) theo Biên lai thu số 9171 ngày 11/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Án ph kinh doanh thương mại phúc thẩm: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư V phải chịu là 2.000.000 đồng hai triệu đồng , nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 2.000.000 đồng hai triệu đồng tại iên lai số 0005308 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ