vanban.org

Bản án 07/2021/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 15/01/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Trương Minh T, B i Trọng P, Hu nh Thị Bích N, V Thị H, B i Thị M, B i Thị L, Nguyễn Thị Kim TH, Phan Thị X phạm tội “Đánh bạc"

Căn c vào khoản 1, khoản 3 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51 và Điều 36 Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Trương Minh T 01 một) năm 06 sáu) tháng cải tại không giam gi , tính t ngày cơ quan đư c giao giám sát, giáo dục nhận đư c quyết định thi hành án và bản sao bản án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Trương Minh T, B i Trọng P, Hu nh Thị Bích N, V Thị H, B i Thị M, B i Thị L, Nguyễn Thị Kim TH, Phan Thị X phạm tội “Đánh bạc"
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 228 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2021/HS-ST
Ngày: 15-01-2021

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hải.

2. Ông Nguyễn Hồng Thơ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hiền là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh tham gia phiên tòa: Ông Ngô Quốc Huy - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 14 và 15 tháng 01 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 129/2020/TLST-HS ngày 30 tháng 11 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 417/2020/QĐXXST-HS, ngày 29 tháng 12 năm 2020 đối với các bị cáo:

1. Họ và tên: Trƣơng Minh T (TG), sinh năm 1993, tại Đồng Tháp. Nơi thư ng trú: Kh m M, Phư ng MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Giới tính: Nam; Trình độ học vấn: 8/12; con ông Trương Hoàng T và bà Lê Thị Thanh A, có v tên Nguyễn Thị Yến Th, sinh năm 1997 và c 01 ngư i con sinh năm 2015; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 08/01/2014, bị Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp tuyên phạt 02 năm 03 tháng t , về tội "Cố ý gây thương tích", chấp hành xong 21/01/2015; Tạm gi ; Tạm giam: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

2. Họ và tên: B i Tr ng P (E), Sinh năm 1977, tại Đồng Tháp; Nơi thư ng trú: Kh m MĐ, Phư ng A, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Giới tính: Nam; Trình độ học vấn: 5/12; con ông B i Văn T và bà V Thị H, có v tên Phan Thị X, sinh năm 1979 và c 2 ngư i con, lớn nhất sinh năm 1999, nhỏ nhất sinh năm 2000; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm gi ; Tạm giam: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

3. Họ và tên: Ng y n Th im TH, sinh năm 1979, tại Đồng Tháp; Nơi thư ng trú: Kh m MĐ, Phư ng A, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Giới tính: N ; Trình độ học vấn: 6/12; con ông Nguyễn Minh N và bà Trần Thị C, c chồng đã ly hôn và c 2 ngư i con, lớn sinh năm 1999, nhỏ sinh năm 2000; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm gi ; Tạm giam: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

4. Họ và tên: H nh Th B ch N, sinh năm 1982, tại Đồng Tháp; Nơi thư ng trú: Kh m MH, Phư ng A, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Nội tr ; Giới tính: N ; Trình độ học vấn: 4/12.; Con ông Hu nh Văn X và bà Nguyễn Thị XU, có chồng tên Thái Thanh T, sinh năm 1983 và C 2 ngư i con, lớn sinh năm 2008, nhỏ sinh năm 2017; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm gi ; Tạm giam: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

5. Họ và tên: V Th H, sinh năm 1955, tại Đồng Tháp; Nơi thư ng trú: T A, kh m B, Phư ng C, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: N ; Nghề nghiệp: Nội tr ; Trình độ học vấn: 4/12; con ông V Văn P (chết) và bà Nguyễn Thị Th chết), có chồng tên B i Văn T, sinh năm 1951 và c 3 ngư i con, lớn nhất sinh năm 1977, nhỏ nhất sinh năm 1982; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm gi ; Tạm giam: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

6. Họ và tên: B i Th L, sinh năm 1979, tại Đồng Tháp; Nơi thư ng trú: p A, xã PT, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Giới tính: N ; Trình độ học vấn: 01/12; Cha không r và con bà Phan Thị U; không có chồng và c 01 ngư i con sinh năm 2002; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm gi ; Tạm giam: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

7. Họ và tên: B i Th M, sinh năm 1977, tại Đồng Tháp; Nơi thư ng trú: p C, xã MT, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Mua bán; Giới tính: N ; Trình độ học vấn: Không biết ch ; con ông B i Văn C chết) và bà Nguyễn Thị P; có chồng tên B i Tiến B, sinh năm 1977 và c 01 ngư i con sinh năm 2008; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm gi ; Tạm giam: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

8. Họ và tên: Phan Th X, sinh năm 1980, tại Đồng Tháp; Nơi thư ng trú: T A, kh m B, Phư ng C, thành phố CL, Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: N ; Nghề nghiệp: Mua bán; Trình độ học vấn: 02/12; con ông Phan Văn Đ và bà Nguyễn Thị M A, có chồng tên B i Trọng P, sinh năm 1977 và c 02 ngư i con, lớn sinh năm 2001, nhỏ sinh năm 2011; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm gi ; Tạm giam: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

Ngƣời làm chứng:

1. Nguyễn Thị Diễm Tr, sinh năm 1991 vắng mặt);

Địa chỉ: T X, kh m B, Phư ng C, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

2. Nguyễn Thi G, sinh năm 1981 vắng mặt);

Địa chỉ: Kh m B, Phư ng C, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

3. Võ Thái H, sinh năm 1996 c mặt);

Địa chỉ: p AN, xã AB, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.

4. Lê Hiếu T, sinh năm 1991 vắng mặt);

Địa chỉ: T V, khóm B, Phư ng C, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

5. Dương Thị Như K, sinh năm 2001 vắng mặt);

Địa chỉ: T X, kh m B, Phư ng C, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

6. Nguyễn Thị Yến Th, sinh năm 1997 c mặt);

Địa chỉ: T A, ấp BH, xã MH, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m tắt như sau:

Lúc 15 gi 30 phút, ngày 07/5/2020, tại đoạn đư ng thuộc t V, khóm B, Phư ng C, thành phố CL, Công an Phư ng C phối h p với Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cao Lãnh tiến hành kiểm tra, phát hiện lập biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang Trương Minh T tên thư ng gọi: TG) đang đánh bạc thắng, thua b ng tiền b ng hình th c bài cào 03 lá với B i Trọng P tên thư ng gọi: E), Phan Thị X, V Thị H, B i Thị M, B i Thị L, Hu nh Thị Bích N, Nguyễn Thị Kim TH, tạm gi vật ch ng: 01 tấm nylon màu đỏ, c in dòng ch “mobifone” sử dụng d ng làm chiếu bạc, trên chiếu bạc 7.500.000đ d ng để đánh bạc và 01 bộ bài tây loại 52 lá) đã sử dụng; 08 bộ bài tây loại 52 lá) chưa sử dụng trên trụ đ n chiếu sáng cách chiếu bạc 02m; 600.000đ tại ghế đá cách chiếu bạc 01m; 50.000đ cách chiếu bạc 08m.

Kiểm tra, tạm gi của các đối tư ng tham gia đánh bạc:

1. Trương Minh T: 01 điện thoại di động hiệu IPHONE.

2. B i Trọng P: Trong túi áo trước 2.600.000đ d ng để đánh bạc; Trong túi quần sau bên trái 1.350.000đ; Trong túi quần trước bên trái 01 điện thoại di động hiệu SAMSUNG.

3. Trong ngư i V Thị H 500.000đ d ng để đánh bạc.

4. Trên ngư i Hu nh Thị Bích N 1.550.000đ d ng để đánh bạc; 01 điện thoại di động hiệu OPPO; 1.400.000đ cất giấu trong túi trong bên trái áo khoác đang mặc.

5. B i Thị L 01 điện thoại di động hiệu NOKIA màu xanh; trong túi áo khoác bên trái 600.000đ.

6. B i Thị M: Trên tay đang cầm 50.000đ d ng để đánh bạc; Trong túi quần bên phải 17.500.000đ; 01 điện thoại di động hiệu NOKIA màu vàng.

7. Nguyễn Thị Kim TH: Trong túi áo khoác bên phải 1.000.000đ d ng để đánh bạc. Trong túi quần trước bên trái 75.000đ; 01 điện thoại di động hiệu OPPO bị vỡ kính màn hình).

8. Phan Thị X: Trong túi áo khoác trước bên phải 2.000.000đ và 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu hồng; 01 túi xách màu hồng, bên trong có: 503.300.000đ; 01 giấy ch ng nhận đăng ký xe môtô số 105753, biển số: 66P2-120.30 và 01 xe môtô SH MODE màu đỏ đen, biển số 66P2-120.30.

Ngoài ra, tạm gi đồ vật của nh ng ngư i c mặt ở sòng bạc bị bắt quả tang, nhưng không tham gia đánh bạc, nhưng xét thấy không liên quan đến việc phạm tội nên Cơ quan điều tra đã ra Quyết định xử lý đồ vật, tài liệu trả lại cho chủ sở h u, gồm:

1. Nguyễn Thị Diễm T 30.000đ.

2. Nguyễn Thị Yến Th 3.800.000đ và 01 điện thoại di động hiệu IPHONE.

3. Võ Thái H 1.550.000đ, 01 điện thoại di động hiệu SAMSUNG và 01 điện thoại di động hiệu ITEL.

4. Đinh Thị A 300.000đ.

5. Dương Thị Như K 3.650.000đ và 01 điện thoại di động hiệu IPHONE.

6. Nguyễn Thị G 3.000.000đ và 01 điện thoại di động hiệu NOKIA.

7. Lê Hiếu T 2.200.000đồng và 01 điện thoại di động hiệu NOKIA.

8. B i Nguyễn Khiết D 01 xe môtô VARIO màu vàng đen, biển số 66P2-188.30.

Cơ quan điều tra đã ra Quyết định xử lý đồ vật, tài liệu: Trả lại cho chủ sở h u nh ng tài sản không liên quan đến việc phạm tội, gồm: Phan Thị X 01 túi xách màu hồng; 503.300.000đ; 01 giấy ch ng nhận đăng ký xe môtô số 105753, biển số 66P2-120.30 và 01 xe môtô SH MODE màu đỏ đen, biển số 66P2-120.30, 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu hồng; Trương Minh T: 01 điện thoại di động hiệu IPHONE màu vàng; B i Trọng P 01 điện thoại di động hiệu SAMSUNG màu trắng; Hu nh Thị Bích N 1.550.000đ và 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu xanh; B i Thị L 01 điện thoại di động hiệu NOKIA màu xanh; B i Thị M 01 điện thoại di động hiệu NOKIA màu vàng; Nguyễn Thị Kim TH 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu vàng.

Quá trình điều tra ch ng minh: Khoảng 14 gi 30 phút ngày 07/5/2020, Trương Minh T đến địa điểm trên đã thấy c s n bộ bài tây và tấm nylon làm chiếu bạc, nên vào bỏ ra 3.500.000đ để trên chiếu bạc đạp dưới chân làm cái đánh bài cào 3 lá thắng thua b ng tiền, nh ng ngư i đặt tụ thắng thua trực tiếp với T, không ai thu tiền "xâu" và c ng không ai rủ ai, nh ng ngư i chơi biết tự đến đặt tụ, m i tụ m i ván đặt t 100.000đ đến 200.000đ. Đến khi bị bắt quả tang, T thua 1.300.000đ, còn lại 2.200.000đ đạp dưới chân trên chiếu bạc bị thu gi trong t ng số 7.500.000đ d ng để đánh bạc. Nh ng ngư i tham gia đặt tụ như sau: Hu nh Thị Bích N đến sòng bạc c 3.400.000đ, cất 1.400.000đ trong túi trong bên trái áo khoác đang mặc, lấy ra 2.000.000đ d ng để đánh bạc, thắng thua trực tiếp với T, m i ván đặt tụ 100.000đ. N thua 350.000đ, khi đang đặt tụ 100.000đ thì bị bắt quả tang trong t ng số 7.500.00đ d ng để đánh bạc, đồng th i thu gi trong ngư i của N 1.550.000đ mục đích d ng để đánh bạc.

Nguyễn Thị Kim TH c 1.475.000đ cất trong túi quần trước bên phải, lấy ra 1.400.000đ để lên túi áo khoác bên phải d ng để đánh bạc, thắng thua trực tiếp với T. TH thua 200.000đ, khi đang đặt tụ 200.000đ thì bị bắt quả tang trong t ng số 7.500.00đ d ng để đánh bạc, đồng th i thu gi 1.000.000đ của TH trong túi áo khoác bên phải mục đích d ng để đánh bạc.

Bùi Thị M đến sòng bạc c 17.700.000đ để trong túi quần, lấy ra 200.000đ để đánh bạc, thắng thua trực tiếp với T, m i ván đặt 100.000đ và c B i Trọng P đặt ké tụ M m i ván 200.000đ. Khi M đang đặt tụ 100.000đ và P đặt ké 200.000đ thì bắt quả tang. Th i điểm bị bắt quả tang, M không thắng, không thua, tiền trên chiếu bạc 100.000đ trong t ng số 7.500.00đ d ng để đánh bạc, trên tay cầm 100.000đ nhưng bị rớt mất 50.000đ, còn 50.000đ mục đích d ng để đánh bạc.

B i Trọng P c 3.350.000đ trong túi quần sau bên trái, lấy 2.000.000đ ra để lên túi áo mục đích d ng đánh bạc, thắng thua trực tiếp với T nhưng đặt ké tụ với M. P ké tụ của M đư c 07 ván, m i ván 200.000đ, thắng đư c 800.000đ để vào túi áo. Đến ván th 08, P tiếp tục đặt ké tụ với M 200.000đ thì bị bắt quả tang trong t ng số 7.500.00đ d ng để đánh bạc, đồng th i thu gi trong túi áo của P 2.600.000đ d ng để đánh bạc.

B i Thị L đi lấy tiền đan lục bình, thấy c sòng bạc nên vào tham gia đặt tụ, thắng thua trực tiếp với T, lúc này L c 1.300.000đ cất trong túi áo khoác, lấy 700.000đ đạp dưới chân d ng để đánh bạc, m i ván đặt 100.000đ, chơi đư c 09 ván thua 200.000đ, đến ván th 10 L ng tiếp tục đặt tụ 100.000đ, còn 400.000đ đang đạp dưới chân thì bị bắt quả tang trong t ng số 7.500.00đ d ng để đánh bạc. V Thị H lấy ra 700.000đ d ng để đánh bạc, thắng thua trực tiếp với T, đặt tụ m i ván 200.000đ. H thua 200.000đ, khi đang đặt tụ 200.000đ thì bị bắt quả tang. H nhanh ch ng lấy 200.000đ đang đặt dưới chiếu bạc c ng 300.000đ còn lại nhét vào ngư i, t ng cộng 500.000đ thì bị kiểm tra thu gi .

Phan Thị X đến thấy sòng bạc nên lấy ra 200.000đ đặt tụ, thắng thua trực tiếp với T, X không thắng, không thua, khi v a đặt tụ 200.000đ thì bị bắt quả tang.

Nguyễn Thị Diễm Tr bỏ ra 900.000đ tham gia đánh bạc đặt tụ thắng thua trực tiếp với T khoảng 12 ván, m i ván 100.000đ thì thua hết tiền, Tr không tham gia đặt tụ n a mà đ ng xem đư c khoảng 05 phút thì lực lư ng bắt quả tang.

Cơ quan điều tra đang tạm gi :

- 7.500.000đ thu gi trên chiếu bạc và 650.000đ thu gi xung quanh chiếu bạc không c chủ sở h u.

- 5.700.000đ thu gi trên ngư i các bị cáo d ng để đánh bạc, gồm: 500.000đ của V Thị H; 2.600.000đ của B i Trọng P; 50.000đ của B i Thị M; 1.550.000đ của Hu nh Thị Bích N; 1.000.000đ của Nguyễn Thị Kim TH.

- 22.925.000đ thu gi trên ngư i các bị cáo không liên quan đến việc đánh bạc, gồm: 2.000.000đ của Phan Thị X; 1.350.000đ của B i Trọng P; 17.500.000đ của B i Thị M; 600.000đ của B i Thị L; 1.400.000đ của Hu nh Thị Bích N và 75.000đ của Nguyễn Thị Kim TH.

Tại Cơ quan điều tra, các bị cáo th a nhận toàn bộ hành vi của mình như đã nêu trên ph h p với với biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang và vật ch ng thu gi , l i khai nh ng ngư i làm ch ng, c ng các ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án.

Tại bản cáo trạng số 122/CT-VKSND-TPCL, ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh đã truy tố các bị cáo về tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát gi nguyên quyết định truy tố đối với các bị cáo như Cáo Trạng đã nêu. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố các bị cáo Trương Minh T, B i Trọng P, Hu nh Thị Bích N, V Thị H, B i Thị M, B i Thị L, Nguyễn Thị Kim TH, Phan Thị X phạm tội “Đánh bạc”.

- Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Đ iều 36 Bộ luật Hình sự.

Xử phạt bị cáo Trương Minh T t 01 năm 06 tháng đến 02 năm cải tạo không giam gi .

Phạt b sung b ng tiền đối với bị cáo Trương Minh T t 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

- Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Đ iều 36 Bộ luật Hình sự.

Xử phạt bị cáo B i Trọng P, Hu nh Thị Bích N, V Thị H, B i Thị M, B i Thị L, Nguyễn Thị Kim TH, Phan Thị X t 01 năm đến 01 năm 06 tháng cải tạo không giam gi .

Phạt b sung b ng tiền đối với bị cáo B i Trọng P, Hu nh Thị Bích N, V Thị H, B i Thị M, B i Thị L, Nguyễn Thị Kim TH, Phan Thị X t 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Về xử lý vật ch ng như Cáo trạng đã nêu.

Tại phiên tòa, các bị cáo th a nhận hành vi phạm tội và xin Hội đồng xét xử xem xét áp dụng hình phạt nhẹ nhất cho các bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Cao Lãnh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.

Tại phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng như nội dung bản cáo trạng đã truy tố các bị cáo. L i khai nhận tội của bị cáo ph h p với biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang, vật ch ng thu gi , l i khai của ngư i làm ch ng, ph h p với th i gian, địa điểm phạm tội, c ng tài liệu ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án đã đư c Hội đồng xét xử thẩm tra công khai tại phiên tòa, có đủ cơ sở xác định:

Lúc 15 gi 30 phút, ngày 07/5/2020, tại đoạn đư ng thuộc t V, kh m B, Phư ng C, thành phố CL, T đang làm cái đánh bạc thắng thua b ng tiền b ng hình th c bài cào 3 lá cho P, N, H, M, L, TH, X đặt tụ thì bị Công an kiểm tra, lập biên bản bắt quả tang thu gi 01 tấm nylon màu đỏ, c in dòng ch “mobifone” sử dụng để đánh bạc, trên chiếu bạc có 7.500.000đ sử dụng để đánh bạc và 01 bộ bài tây 52 lá đã sử dụng. Ngoài ra, thu gi còn 5.700.000 đồng trong ngư i các bị cáo sử dụng vào mục đích đánh bạc, gồm: V Thị H 500.000 đồng; B i Trọng P 2.600.000 đồng; B i Thị M 50.000 đồng; Hu nh Thị Bích N 1.550.000 đồng; Nguyễn Thị Kim TH 1.000.000 đồng.

Tại phiên tòa, các bị cáo thống nhất luận tội của Kiểm sát viên là đúng ngư i, đúng tội, đúng quy định pháp luật và không c ý kiến tranh luận.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát cho r ng các bị cáo đã phạm tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự là c căn c nên chấp nhận.

Các bị cáo là ngư i đã thành niên, đủ tu i chịu trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với l i cố ý, trực tiếp xâm phạm đến trật tự công cộng, các bị cáo c hành vi đánh bạc ăn thua b ng tiền với số tiền thu trên chiếu bạc 7.500.000 đồng và thu gi trong ngư i các bị cáo số tiền sử dụng vào việc đánh bạc 5.700.000 đồng sử dụng vào mục đích đánh bạc, gồm: V Thị H 500.000 đồng; B i Trọng P 2.600.000 đồng; B i Thị M 50.000 đồng; Hu nh Thị Bích N 1.550.000 đồng; Nguyễn Thị Kim TH 1.000.000 đồng.

Hội đồng xét xử c đủ cơ sở kết luận hành vi của các bị cáo đã phạm vào tội “Đánh bạc”, tội phạm và hình phạt đư c quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.

Tại khoản 1 Điều 21 ộ lu t H nh sự quy định :

“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”….

Việc truy tố và xét xử các bị cáo theo tội danh và điều luật nêu trên là đúng ngư i, đúng tội, đúng với tính chất, m c độ và hành vi của bị cáo gây ra.

Tình tiết tăng nặng: Không c .

Tình tiết giảm nhẹ: Các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo Trương Minh T, B i Trọng P, Hu nh Thị Bích N, V Thị H, B i Thị M, B i Thị L, Nguyễn Thị Kim TH, Phan Thị X phạm tội lần đầu và thuộc trư ng h p ít nghiêm trọng theo quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Hành vi phạm tội của các bị cáo ảnh hưởng đến tình hình trật tự trị an tại địa phương, ảnh hưởng nếp sống văn minh của xã hội, hành vi đánh bạc các bị cáo còn là một tệ nạn cần phải x a bỏ. Do đ , cần áp dụng m c hình phạt tương x ng đối với hành vi phạm tội mà bị cáo gây ra nh m tạo điều kiện cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành công dân tốt đồng th i nh m răn đe giáo dục, phòng ng a chung cho toàn xã hội.

Các bị cáo nơi cư trú r ràng, số tiền sử dụng để đánh bạc với m c độ thắng thua nhỏ nên không cần thiết phải áp dụng hình phạt t đối với các bị cáo mà chỉ áp dụng hình phạt cải tạo không giam gi c ng đã đủ răn đe và giáo dục đối với các bị cáo. Đồng th i tạo điều kiện để các bị cáo lao động, học tập làm ngư i c ích cho gia đình và xã hội.

Bị cáo T khi tham gia đánh bạc là ngư i làm cái cho đến khi bị bắt quả tang, các bị cáo còn lại tham gia đặt tiền thắng thua với bị cáo T nên bị cáo phải chịu chính trong vụ án.

Bị cáo H không c nghề nghiệp, không c thu nhập, là ngư i cao tu i (trên 60 tu i) nên không khấu tr thập nhập của bị cáo và bị cáo đư c miễn lao động cộng đồng theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật hình sự.

Đối với Nguyễn Thị Diễm Tr c tham gia đánh bạc nhưng đã nghỉ trước khi bắt quả tang. Quá trình điều tra không ch ng minh đư c số tiền t ng lần đánh bạc trước đ của Tr nên Cơ quan điều tra không truy c u trách nhiệm hình sự và đã chuyển hồ sơ về Công an Phư ng C để xử lý vi phạm hành chính là ph h p.

Về xử lý vật ch ng: Căn c khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

- Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước 13.200.000 đồng, gồm: 7.500.000 đồng sử dụng đánh bạc; trong đ 500.000 đồng của V Thị H, 2.600.000 đồng của B i Trọng P, 50.000 đồng của B i Thị M, 1.550.000 đồng của Hu nh Thị Bích N và 1.000.000 đồng của Nguyễn Thị Kim TH sử dụng vào mục đích đánh bạc;

- Đối với số tiền 650.000 đồng thu gi xung quanh chiếu bạc không c chủ sở h u giao cho Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh tiếp tục quản lý, sau th i hạn 01 năm kề t ngày thông báo tìm kiếm mà không tìm đư c chủ sở h u thì tịch thu sung ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật dân sự.

- Tịch thu tiêu hủy công cụ sử dụng vào việc phạm tội, không còn giá trị sử dụng, gồm: 01 tấm nylon màu đỏ c in dòng ch “mobifone”, 01 bộ bài tây loại 52 lá) đã sử dụng; 08 bộ bài tây loại 52 lá) chưa sử dụng.

- Giao cho Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh tiếp tục quản lý số tiền 22.925.000 đồng là tài sản cá nhân của các bị cáo để đảm bảo thi hành án, gồm: 2.000.000 đồng của Phan Thị X, 1.350.000 đồng của B i Trọng P, 17.500.000 đồng của B i Thị M, 600.000 đồng của B i Thị L, 1.400.000 đồng của Hu nh Thị Bích N và 75.000 đồng của Nguyễn Thị Kim TH để đảm bảo thi hành án.

Về án phí: Các bị cáo Trương Minh T, B i Trọng P, Hu nh Thị Bích N, B i Thị M, B i Thị L, Nguyễn Thị Kim TH, Phan Thị X phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Bị cáo Huệ là ngư i cao tu i nên đư c miễn án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố các bị cáo Trương Minh T, B i Trọng P, Hu nh Thị Bích N, V Thị H, B i Thị M, B i Thị L, Nguyễn Thị Kim TH, Phan Thị X phạm tội “Đánh bạc"

- Căn c vào khoản 1, khoản 3 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51 và Điều 36 Bộ luật hình sự.

Xử phạt bị cáo Trương Minh T 01 một) năm 06 sáu) tháng cải tại không giam gi , tính t ngày cơ quan đư c giao giám sát, giáo dục nhận đư c quyết định thi hành án và bản sao bản án.

Phạt tiền đối với bị cáo Trương Minh T số tiền 20.000.000 đồng, sung ngân sách nhà nước.

- Căn c vào khoản 1, khoản 3 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51 và Điều 36 Bộ luật hình sự.

Xử phạt các bị cáo B i Trọng P, Hu nh Thị Bích N, V Thị H, B i Thị M, B i Thị L, Nguyễn Thị Kim TH, Phan Thị X 01 một) năm cải tại không giam gi , tính t ngày cơ quan đư c giao giám sát, giáo dục nhận đư c quyết định thi hành án và bản sao bản án.

Phạt tiền đối với các bị cáo B i Trọng P, Hu nh Thị Bích N, Nguyễn Thị Kim TH, m i bị cáo số tiền 15.000.000 đồng, sung ngân sách nhà nước.

Phạt tiền đối với các bị cáo B i Thị M, B i Thị L, Phan Thị X, V Thị H, m i bị cáo số tiền 10.000.000 đồng, sung ngân sách nhà nước.

Giao bị cáo Trương Minh T cho Ủy ban nhân dân phư ng MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp giám sát, giáo dục trong th i gian chấp hành án.

Giao các bị cáo B i Trọng P, Nguyễn Thị Kim TH, Hu nh Thị Bích N cho Ủy ban nhân dân Phư ng A, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp giám sát, giáo dục trong th i gian chấp hành án.

Giao các bị cáo V Thị H, Phan Thị X cho Ủy ban nhân dân Phư ng C, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp giám sát, giáo dục trong th i gian chấp hành án.

Giao bị cáo B i Thị M cho Ủy ban nhân dân xã MT, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp giám sát, giáo dục trong th i gian chấp hành án.

Giao bị cáo B i Thị L cho Ủy ban nhân dân xã PT, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp giám sát, giáo dục trong th i gian chấp hành án.

Trong th i gian chấp hành án, ngư i bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam gi và bị khấu tr một phần thu nhập 05% để sung qu nhà nước. Việc khấu tr thu nhập đư c thực hiện h ng tháng.

Bị cáo H không phải khấu tr thu nhập hàng tháng và đư c miễn lao động cộng đồng.

Trong trư ng h p ngư i bị kết án đang chấp hành hình phạt chuyển đi nơi khác thì cơ quan, t ch c giám sát, giáo dục c trách nhiệm thông báo ngay cho Toà án đã ra quyết định thi hành án k m theo hồ sơ của ngư i đ để Toà án làm thủ tục cần thiết giao cho cơ quan, t ch c nơi ngư i đ chuyển đến tiếp tục giám sát, giáo dục.

Về xử lý vật ch ng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự, Điều 228 của Bộ luật dân sự:

- Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước 13.200.000 đồng, gồm: 7.500.000 đồng sử dụng đánh bạc; trong đ 500.000 đồng của V Thị H, 2.600.000 đồng của B i Trọng P, 50.000 đồng của B i Thị M, 1.550.000 đồng của Hu nh Thị Bích N và 1.000.000 đồng của Nguyễn Thị Kim TH sử dụng vào mục đích đánh bạc.

- Đối với số tiền 650.000 đồng thu gi xung quanh chiếu bạc không c chủ sở h u giao cho Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh tiếp tục quản lý, sau th i hạn 01 năm kề t ngày thông báo tìm kiếm mà không tìm đư c chủ sở h u thì tịch thu sung ngân sách nhà nước.

- Giao cho Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh tiếp tục quản lý số tiền 22.925.000 đồng là tài sản cá nhân của các bị cáo để đảm bảo thi hành án, gồm: 2.000.000 đồng của Phan Thị X, 1.350.000 đồng của B i Trọng P, 17.500.000 đồng của B i Thị M, 600.000 đồng của B i Thị L, 1.400.000 đồng của Hu nh Thị Bích N và 75.000 đồng của Nguyễn Thị Kim TH để đảm bảo thi hành án.

Hiện số tiền do Kho bạc nhà nước quản lý theo giấy nộp tiền ngày 11/11/2020).

- Tịch thu tiêu hủy công cụ sử dụng vào việc phạm tội, không còn giá trị sử dụng, gồm: 01 tấm nylon màu đỏ c in dòng ch “mobifone”, 01 bộ bài tây loại 52 lá) đã qua sử dụng; 08 bộ bài tây loại 52 lá) chưa qua sử dụng.

(Hiện vật ch ng đang đư c Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh đang quản lý).

- Về án phí: Căn c Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Buộc các bị cáo Trương Minh T, B i Trọng P, Hu nh Thị Bích N, B i Thị M, B i Thị L, Nguyễn Thị Kim TH, Phan Thị X, m i ngư i phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo V Thị H đư c miễn án phí hình sự sơ thẩm.

Các bị cáo c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ