vanban.org

Bản án 07/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án. [1] Về hôn nhân: Cho bà Văn Thị Lệ H ly hôn ông Nguyễn Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Hằng Quá"
  • Tòa quyết gì? ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
__________
Bản án số: 07/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 08/02/2021
Về việc “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Thơ Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Xuân và ông Nguyễn Ngọc Chẩn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Quách Thị Giang – Thư ký Tòa án nhân dân thị

xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên tham

gia phiên tòa có: Ông Phan Văn Thanh – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu,

xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 194/2020/TLST–

HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án

ra xét xử số 02/2021/QĐXXST–HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021, giữa các

đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Văn Thị Lệ H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu phố KH,

phường XĐ, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng

mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Q, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu phố KH, phường

XĐ, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn ly hôn ngày 23/10/2020, nguyên đơn Văn Thị Lệ H trình bày

được tóm tắt như sau:

- Về hôn nhân: Bà Văn Thị Lệ H và ông Nguyễn Q tự nguyện tìm hiểu và

kết hôn, được UBND xã Xuân Thọ 1, thị xã Sông Cầu cấp giấy chứng nhận kết

hôn số 71 quyển số 01/2008 ngày 27/10/2008.

Sau thời gian chung sống, đến năm 2017 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn;

nguyên nhân là do mâu thuẫn về tiền bạc, bất đồng về làm ăn kinh tế gia đình.

Vợ chồng không còn sống chung từ năm 2017 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm

vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung gồm: Nguyễn Văn Tài, sinh

ngày 26/9/2005, đã chết vào ngày 04/02/2020; Nguyễn Thị Phong Linh, sinh ngày 09/8/2007, giới tính: Nữ; Nguyễn Văn Bảo Ngọc, sinh ngày 06/5/2009, giới tính: Nam. Ly hôn, bà H muốn nhận nuôi hai con chung là Bảo Ngọc và Phong Linh; không yêu cầu ông Nguyễn Q phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn là ông Nguyễn Q vắng mặt, không có lời trình bày.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sông Cầu phát biểu và đề xuất

hướng giải quyết vụ án: Về việc tuân thủ pháp luật của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đảm bảo đúng quy định. Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà Văn Thị Lệ H ly hôn ông Nguyễn Q. Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Thị Phong Linh và Nguyễn Văn Bảo Ngọc cho bà H trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; ông Nguyễn Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung không có yêu cầu giải quyết nên không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại

phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tranh chấp

Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt; bị đơn được triệu tập hợp lệ

lần thứ hai vẫn vắng mặt không lý do; căn cứ các điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự.

Về hôn nhân: Bà Văn Thị Lệ H và ông Nguyễn Q tự nguyện tìm hiểu

và kết hôn, được UBND xã Xuân Thọ 1, thị xã Sông Cầu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71 quyển số 01/2008 ngày 27/10/2008; là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ lời trình bày nguyên đơn, phù hợp với các tài liệu chứng cứ có tại

hồ sơ vụ án, đủ cơ sở xác định: Vợ chồng bà H, ông Q có mâu thuẫn, nguyên nhân là mâu thuẫn về tiền bạc và kinh tế gia đình; vợ chồng không còn sống chung từ năm 2017 đến nay; không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc không đạt được nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho bà H ly hôn ông Q.

Về con chung: Bà H, ông Q có 03 người con chung, đã chết một, còn

lại hai người con chung là: Nguyễn Thị Phong Linh, sinh ngày 09/8/2007 và Nguyễn Văn Bảo Ngọc, sinh ngày 06/5/2009. Cả hai con chung đều có nguyện vọng muốn ở với mẹ nên giao hai con chung cho bà H trực tiếp trông nôm, chăm

sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bà H không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con nên

ông Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về án phí: Bà Văn Thị Lệ H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn

và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39;

các điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

+ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về hôn nhân: Cho bà Văn Thị Lệ H ly hôn ông Nguyễn Q.

[2] Về con chung: Giao bà Văn Thị Lệ H được trực tiếp trông nôm, chăm

sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung là: Nguyễn Thị Phong Linh, sinh ngày

09/8/2007 và Nguyễn Văn Bảo Ngọc, sinh ngày 06/5/2009. Ông Nguyễn Q

không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung,

không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

[3] Về án phí: Bà Văn Thị Lệ H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)

án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp có tại Biên lai thu tiền số 0005082

ngày 12/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu.

[4] Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời

hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Cỡ chữ