vanban.org

Bản án 07/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn giữa L1 và L2"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 29/9/2021.
V/v Ly hôn;

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ, TỈNH HOÀ BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Trần Hữu Ngà. Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Khánh, Bùi Hữu Thành. Ghi biên bản phiên toà: Nguyễn Thị Hường – Thư ký Tòa án huyện Lạc Thuỷ. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lạc Thuỷ tiến hành tố tụng tại phiên tòa: bà Bùi Thị Mai – Kiểm sát viên. Mở phiên toà công khai tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lạc Thuỷ ngày 29/9/2021, xử sơ thẩm vụ án ly hôn thụ lý số 72/2021/TLST-HNGĐ ngày 15/6/2021, giữa các đương sự sau: 1/ Nguyên đơn: chị Chu Thanh L1 (Tên gọi khác: Chu Thị L1), sinh năm 1984; ĐKNKTT: TXX, Phường TH, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Nơi cư trú: ĐN, ĐT, Lạc Thủy, Hòa Bình. Vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xử vắng mặt. 2/ Bị đơn: anh Lê Quý L2, sinh năm 1965; ĐKNKTT: Tiểu khu TL, thị trấn ĐB, huyện ĐB, tỉnh Hòa Bình; Nơi cư trú: ĐN, ĐT, Lạc Thủy, Hòa Bình. Vắng mặt tại phiên toà dù đã được triệu tập hợp pháp nhiều lần.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

{1}Theo đơn khởi kiện và quá trình cung cấp chứng cứ, Nguyên đơn Bùi Thị Liên cho rằng: *Về quan hệ hôn nhân: Chị L1 cho rằng bản thân và anh Lê Quý L2 là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đã ly thân kéo dài, do vậy xin được ly hôn. *Về con chung: chị L1 cho rằng vợ chồng có 02 con chung là Lê Khánh KL, sinh ngày 08/10/2008 và Lê Sơn SL, sinh ngày 01/7/2010. Nay chị L1 xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con và chưa yêu cầu anh L2 cấp dưỡng nuôi con. *Về tài sản chung: chị L1 khẳng định không có và không yêu cầu giải quyết. * Về án phí ly hôn: chị L1 tự nguyện chịu toàn bộ. {2}Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, Bị đơn Lê Quý L2 vắng mặt, không tham gia tố tụng, mặc dù đã được tống đạt văn bản tố tụng, triệu tập làm việc nhiều lần. {3}Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát cho rằng:

- Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, cơ quan Toà án, Thẩm phán, Thư ký, các Hội thẩm nhân dân đã tuân thủ quy định của pháp luật; Nguyên đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt; Bị đơn đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp pháp nhiều lần, nhưng vắng mặt, nên đề nghị áp dụng các điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự;

- Về nội dung: đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị L1 ly hôn với anh Lê Quý L2; chấp nhận giao cả hai con cho chị L1 trực tiếp nuôi dưỡng; anh L2 chưa phải cấp dưỡng nuôi con, do chị L1 chưa yêu cầu. Đương sự cho rằng vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết, nên không đề cập. Đề nghị chấp nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

{5}Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đương sự cung cấp và Tòa thu thập được, thấy rằng:

- Về quan hệ hôn nhân: chị L1, anh L2 là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn, nhưng mâu thuẫn trầm trọng, chung sống không hạnh phúc; đã ly thân kéo dài; cuộc sống chung thực tế không tồn tại. Nay nguyên đơn xin được ly hôn là có căn cứ, cần chấp nhận.

- Về con chung: các đương sự có 02 con chung là Lê Khánh KL, sinh ngày 08/10/2008 và Lê Sơn SL, sinh ngày 01/7/2010. Nay chị L1 xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con và chưa yêu cầu anh L2 cấp dưỡng. Đề nghị trên phù hợp pháp luật và nguyện vọng của con, nên được chấp nhận.

- Về tài sản: nguyên đơn cho rằng vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu giải quyết, nay không đề cập.

- Về án phí: nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Sự tự nguyện phù hợp pháp luật, được chấp nhận. Bởi vậy;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án, nay tuyên xử như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Chu Thanh L1 (Chu Thị L1) ly hôn với anh Lê Quý L2. 2. Giao cho chị Chu Thanh L1 (Chu Thị L1) trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con là Lê Khánh KL, sinh ngày 08/10/2008 và Lê Sơn SL, sinh ngày 01/7/2010. Anh lê Quý L2 chưa phải cấp dưỡng nuôi con; được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. 3. Chị Chu Thanh L1 (Chu Thị L1) phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp Tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ, theo biên lai thu tiền số 0004555 ngày 15/6/2021, nay không phải nộp thêm. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận kết quả xét xử. Án xử công khai sơ thẩm.

Cỡ chữ