- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’ LẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK NÔNG Bản án số: 07/2021/HNGĐ-ST Ngày 23-3-2021 “V/v Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP
Với thành phần Hội đồng xét xử sở thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Như Tạ và ông Nguyễn Thế Anh .
Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Ông Phan Minh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2021, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp mở phiên tòa xét xử vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 253/2020/TLST – HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2021/QĐXX–ST ngày 23 tháng 02 năm 2021.
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1980
Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.
2. Bị đơn: Anh Đặng Ngọc T, sinh năm 1974 (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 2, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
Hiện đang chấp hành án tại: Đội 19, phân trại 1, Trại giam Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Hoàng Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Đặng Ngọc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 29/01/2007 tại UBND thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông, tuy nhiên cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm về lối sống trầm trọng, hạnh phúc không đạt được nên không thể tiếp tục chung sống với nhau, chị và anh T ly thân hơn một năm, nên chị Hg khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Đặng Ngọc T.
Về con chung: Chị và anh Đặng Ngọc T có 02 con chung là cháu Đặng Hoàng Nhã U, sinh ngày 01/10/2007 và cháu Đặng Hoàng Phúc A, sinh ngày 22/01/2015, chị H có nguyện vọng được nuôi 02 con chung, chị H có nghề nghiệp là giáo viên có thu nhập ổn định đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu anh Đặng Ngọc T cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Chị H khẳng định không cho ai nợ và không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Đặng Ngọc T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị Hoàng Thị H kết hôn năm 2007, tuy nhiên cuộc sống có nhiều bất đồng mâu thuẫn về lối sống nên đã ly thân, hiện tại anh đang chấp hành hình phạt tù anh T đồng ý ly hôn với chị Hoàng Thị H.
Về con chung: Anh T đồng ý giao chị Hoàng Thị H nuôi 02 con chung là cháu Đặng Hoàng Nhã U, sinh ngày 01/10/2007 và cháu Đặng Hoàng Phúc A, sinh ngày 22/01/2015, không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đặng Ngọc T không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu cầu khởi kiện và không bổ sung ý kiến gì thêm.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39, Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị H.
Về quan hệ hôn nhân: Chị H được ly hôn anh Đặng Ngọc T.
Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị H chăm sóc nuôi dưỡng trực tiếp 02 con chung là cháu Đặng Hoàng Nhã U, sinh ngày 01/10/2007 và cháu Đặng Hoàng Phúc A, sinh ngày 22/01/2015 đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thẩm quyền giải quyết: Anh Đặng Ngọc T sinh sống và đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Tổ DP2, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, do vậy chị Hoàng Thị H yêu cầu giải quyết ly hôn anh Đặng Ngọc T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thủ tục tố tụng: Anh Đặng Ngọc T đang chấp hành án tại: Đội 19, phân trại 1, Trại giam Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông. Quá trình giải quyết vụ án anh T có đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng mặt, do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo Điều 227, khoản 1 Điều 228; của Bộ luật tố tụng dân sự là phù hợp và có căn cứ.
. Xét yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh Đặng Ngọc T và nuôi con chung. HĐXX nhận định:
3.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Đặng Ngọc T là vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 29/01/2007 tại UBND thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông, tuy nhiên cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về lối sống trầm trọng nên hạnh phúc không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, chị H và anh T đã ly thân một thời gian và hiện tại anh T đang chấp hành hình phạt tù, chị H có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh T.
Quá trình giải quyết vụ án tại bản tự khai ngày 25/01/2021, anh T đồng ý ly hôn với chị H, căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị H là phù hợp.
3.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị H có nguyện vong chăm sóc nuôi dưỡng trực tiếp 02 con chung là cháu Đặng Hoàng Nhã U, sinh ngày 01/10/2007 và cháu Đặng Hoàng Phúc A, sinh ngày 22/01/2015 đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Quá trình giải quyết vụ án, anh Đặng Ngọc T đồng ý với yêu cầu nuôi con chung của chị Hoàng Thị H (tại bản tự khai ngày 25/01/2021). Do đó căn cứ Điều 81; 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu về nuôi con chung của chị H, giao cháu Đặng Hoàng Nhã U, sinh ngày 01/10/2007 và cháu Đặng Hoàng Phúc A, sinh ngày 22/01/2015 cho chị Hoàng Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.
3.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H không yêu cầu giải quyết nên không đề cập.
. Về án phí: Chị Hoàng Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ Điểm a khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016; các Điều 51; 56; 58; 81; 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị H.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H được ly hôn anh Đặng Ngọc T.
Về con chung: Giao con chung, cháu Đặng Hoàng Nhã U, sinh ngày 01/10/2007 và cháu Đặng Hoàng Phúc A, sinh ngày 22/01/2015 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) không yêu cầu anh Đặng Ngọc T cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí: Chị Hoàng Thị H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002895, ngày 06-11-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, chị H đã nộp xong án phí.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Nông;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Đắk R’Lấp;
- CCTHADS huyện Đ;
- UBND TT- K;
- Các đương sự;
(Đã ký và đóng dấu)
- Lưu hồ sơ.
Đỗ Văn Thành
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các thành viên
T.p Chủ tọa phiên tòa.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Glong; - CCTHADS huyện Đắk Glong; - Các đương sự; - UBND xã Đắk Som; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đỗ Văn Thành |