- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị S - Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 328 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2021/DS-PT Ngày: 19/01/2021 V/v: “Tranh chấp về yêu cầ u thự c hiệ n nghĩ a vụ theo thỏ a thuậ n”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.
Các Thẩm phán: Ông Trầ n Vĩ nh Yên
Bà Nguyễn Thị Lệ Trang
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Huy Hoà ng – Thư ký Tò a á n.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Ông Phan Quố c Phong - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai, xét xử công khai vụ án dân sự phú c thẩ m thụ lý số 236/2020/TLPT-DS ngày 26 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp về thự c hiệ n nghĩ a vụ theo thỏ a thuậ n”.
Do bả n á n dân sự sơ thẩ m số 07/2020/DS-PT ngà y 20/8/2020 của Tòa án nhân dân huyệ n T, tỉnh Đồng Nai bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 269/2020/QĐPT-DS ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1952; Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai (vắ ng mặ t).
Người đại diện theo ủ y quyề n của nguyên đơn: Bà Lê Ánh H, sinh năm 1962; Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai (Theo Giấy ủy quyền đề ngày 21/5/2020) (vắ ng mặ t).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1947; Địa chỉ: 304, Tổ 8, ấp 3 (ấp 4 cũ), xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo Bả n á n sơ thẩ m:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị S (bà Lê Ánh H là người đại diện theo ủy quyền ) trình bày:
Bà S và ông Nguyễn Văn P quen biết và chung sống với nhau từ năm 2012, đến năm 2014 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, từ cuối năm 2015, vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Vào tháng 4/2017, ông P nộp đơn xin ly hôn với bà S tại Tòa án nhân dân huyện T, bà S đồng ý ly hôn nhưng có yêu cầu thanh toán nợ và chia tài sản. Cụ thể bà S yêu cầu ông P trả nợ cho bà số tiền 90.000.000đ, và chia tài sản chung gồm cây trồng và hoa lợi thu được từ cây trồng trong năm 2016 với số tiền 148.000.000đ. Sau khi Tòa án nhận đơn, ông P đồng ý rút đơn khởi kiện để cùng với bà S thỏa thuận về tài sản chung và số tiền ông P nợ. Do ông P rút đơn khởi nên Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án (Theo quyết định số 50/2017/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017).
Sau khi ông P rút đơn, bà S nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, sau đó bổ sung yêu cầu chia tài sản chung là cây trồng trên đất (gồm cây tiêu, sầu riêng, xoài, chôm chôm, bơ), hoa lợi từ cây trồng trên đất thu được trong năm 2016 vớ i số tiề n 148.000.000đ và yêu cầ u ông P trả nợ theo Giấy cam kết trả nợ ngày 04/10/2015 vớ i số tiền 110.000.000đ.
Quá trình lập văn bản thỏa thuận tài sản của vợ chồng, ông P đã tự nguyện thỏa thuận và ký vào Văn bản thỏa thuận tại Văn phòng Công chứng, bản thân ông P đã đọc rất kỹ văn bản này trước khi ký. Nội dung thỏa thuận tại Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng lập ngày 27/7/2017 giữa ông P và bà S có các nội dung sau đây: Xác định phần nợ và phân chia tài sản chung của vợ chồng là số tiền 150.000.000đ, số tiền này bên A (ông P) sẽ trả cho bên B (bà S) thành ba lần:
Lần 1 vào tháng 02/2018 với số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);
Lần 2 vào tháng 02/2019 với số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);
Lần 3 vào tháng 02/2020 với số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);
Sau khi lập Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng ngày 27/7/2017, bản thân ông P tự mình đưa đến nộp cho Tòa án để chứng minh về tài sản chung các bên đã tự thỏa thuận, do các bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án nên Tòa án đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, đồng thời ban hành Quyết định số 173/2017/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017, tại phần tài sản, do các bên đã tự thỏa thuận nên Tòa án ghi nhận: “Bà S và ông P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
Đến tháng 02/2018, khi đến thời hạn trả số tiền 50.000.000đ lần thứ nhất theo văn bản thỏa thuận, mặc dù bà S nhiều lần yêu cầu nhưng ông P vẫn không thực hiện theo thỏa thuận. Sau đó , bà S khở i kiệ n và đượ c Tò a á n giả i quyế t tạ i cá c Bả n á n dân sự sơ thẩ m số 10/2018/DS-ST ngà y 19/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện T và Bản án dân sự phúc thẩm số 34/2019/DS-PT ngà y 10/4/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai với nội dung chấp nhận một phầ n yêu cầ u củ a nguyên đơn về vi ệc buộc bị đơn thực hiện nghĩa vụ định kỳ lầ n 01, không chấ p nhậ n yêu cầ u phả n tố củ a bị đơn về tuyên bố văn bả n thỏ a thuậ n vô hiệ u, dành cho nguyên đơn khởi kiện thực hiện nghĩa vụ định kỳ chưa đến hạn khi có đủ điều k iệ n khở i kiệ n. Sau khi đế n hạ n thự c hiệ n nghĩ a vụ lầ n 02 thì đã được Tòa án giải quyết tại các Bản án dân sự sơ thẩm số 06/2019/DS-ST ngà y 10/10/2019 của Tòa án nhân dân huyện T và Bản án dân sự phúc thẩm số 27/2020/DS-PT ngà y 24/3/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Bà S khẳ ng đị nh nộ i dung tạ i “Văn bả n thỏ a thuậ n tà i sả n vợ chồ ng” ngà y 27/7/2017 là tự nguyện , ông P có đủ năng lực hành vi dân sự khi ký vào văn bản. Công chứ ng Lạ i Thị Kim S đã kiể m tra toà n bộ giấ y tờ nộ p kè m theo và việ c công chứ ng theo quy đú ng đị nh tạ i Luậ t công chứ ng . Tại các bản án nêu trên cũ ng đã bá c yêu cầ u phả n tố củ a bị đơn về việ c ông P
phản tố đề nghị tuyên văn bả n nà y vô hiệ u.
Sau khi đế n hạ n thự c hiệ n nghĩ a vụ đị nh kỳ lầ n
03, khi bà S yêu cầ u nhưng ông P vẫ n không thự c hiệ n theo thỏ a thuậ n nên bà S khở i kiệ n yêu cầ u ông P phải trả cho bà số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệ u đồ ng) theo “Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng” ngày 27/7/2017, thự c hiệ n nghĩ a vụ đị nh kỳ lầ n 3 (ngoài ra không có yêu cầu nào khác).
Đối với số tiền tại “Tờ cam kết hoàn trả tiền” vào ngày 04/10/2015 và số tiề n tạ i “Văn bả n thỏ a thuậ n tà i sả n vợ chồ ng” và o ngà y 27/7/2017 là 02 nộ i dung 02 số tiề n hoà n toà n khá c nhau , không có liên quan đế n nhau . Bà không có ý kiến đối với văn bản “Tờ cam kết hoàn trả tiền” vào ngày 04/10/2015.
Theo bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, bị đơn ông Nguyễ n Văn P trình bày:
Ông và bà Nguyễ n Thị S số ng chung vớ i nhau như vợ chồ ng từ thá ng
3/2013 cho đế n năm 2014 thì có đi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luậ t. Đế n ngà y 04/10/2015, do mâu thuẩ n trầ m trọ ng nên vợ chồ ng không thể tiế p tụ c chung số ng dẫ n đế n phả i giả i quyế t ly hôn như bà S trình bày.
Bà S yêu cầ u ông phả i là m giấ y trả tiề n công sứ c cho bà
, mỗ i năm 30.000.000đ và trong 03 năm vớ i tổ ng số tiề n là 90.000.000đ. Số tiề n “công sứ c” nà y là tiề n bà S cùng ông đầu tư , trồ ng trọ t trên đấ t củ a ông (thử a 126, tờ 21, xã Phú Lộc) và đất của bà Huỳnh Thị H (thử a 125, 127, tờ 21, xã Phú Lộc) – bà H là mẹ của anh Nguyễn Ngọc M và là vợ trước của ông – do anh M quản lý, sử dụ ng. Tuy nhiên, thự c tế là bà S chỉ mua khoảng 150 cây xoà i giố ng vớ i giá 2.700.000đ. Ngoài ra , bà S còn yêu cầu ông phải thanh toán số tiền 10.000.000đ mua xoà i giố ng và 10.000.000đ tiề n bà Sá u mượ n giù m cho ông , tổ ng số tiề n là 110.000.000đ theo “Tờ cam kế t hoà n trả tiề n” đề ngà y 04/10/2015. Đối với số tiền này, ông đã thanh toá n đượ c 03 lầ n vớ i tồng số tiền 70.000.000đ, trên thự c tế tì nh đế n thờ i điể m lậ p văn bả n thỏ a thuậ n tà i sả n vợ chồ ng ngà y 27/7/2017, ông chỉ cò n nợ bà S số tiề n 40.000.000đ. Tuy nhiên, các bên không có giấ y tờ gì vớ i việ c giao nhậ n số tiề n 70.000.000đ nên ông không có tài liệu, chứ ng cứ giao nộ p cho Tò a á n.
Ông thừ a nhậ n có sự việ c thỏ a thuậ n vớ i nộ i dung “Văn bả n thỏ a thuậ n tà i sản vợ chồng” vào ngày 27/7/2017 và chữ viết , chữ ký tên trên văn bả n nà y là đú ng do ông tự tay ký , viế t tạ i Văn phò ng công chứ ng Lạ i Thị Kim S . Tuy nhiên, ông cho rằ ng việ c ông ký văn bả n nà y là do bị lừ a dố i , bở i vì trong thờ i gian chung số ng giữ a ông và bà S không có tà i sả n chung . Đối với tổng số tiề n nợ theo “tờ cam kế t hoà n trả tiề n” đề ngà y 04/10/2015 thì ông đã thanh toán đượ c số tiề n 70.000.000đ, chỉ còn nợ bà S 40.000.000đ. Còn việc ông có ký vào văn bả n thỏ a thuậ n tà i sả n vợ chồ ng là do quá bứ c xứ c t rướ c thá i độ đò i hỏ i củ a bà S và bà H (thờ i điể m đó bà H là Trợ giúp viên pháp lý Nhà nước tỉnh Đồng Nai có đi cù ng bà S khi thỏ a thuậ n vớ i ông ). Đồng thời, do bà S cho rằ ng nế u ông không ký thì bà S
không trả “Tờ cam kế t hoà n trả tiề n” và o ngà y 04/10/2015 cho ông và bà S sẽ còn yêu cầu khởi kiện đối với văn bản “Tờ cam kế t hoà n trả tiề n” và o ngà y 04/10/2015 nên ông mờ i đồ ng ý ký . Sau khi ký “Văn bả n thỏ a thuậ n tà i sản vợ chồng” vào ngày 27/7/2017, bà S đã giao “Tờ cam kế t hoà n trả tiề n” và o ngà y 04/10/2015 cho ông lưu giữ .
Do đó , ông không đồ ng ý vớ i yêu cầ u củ a nguyên đơn là bà Nguyễ n Thị S về việ c buộ c ông phả i trả số tiề n 50.000.000đ theo “Văn bả n thỏ a thuậ n tà i sả n vợ chồ ng” và o ngà y 27/7/2017, thự c hiệ n nghĩ a đị nh kỳ lầ n thứ 03 vì cho rằng bị lừa dối khi ký kết.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 07/2020/DS-ST ngà y 20/8/2020 của Tòa án nhân dân huyệ n T đã quyế t đị nh:
Căn cứ khoả n 3 Điề u 26; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoản 1 Điề u 227; khoản 2 Điề u 228; Điề u 235 và Điều 273 Bộ luậ t Tố tụng dân sự. Điề u 274; khoản 1 Điề u 275; khoản 1 và khoản 2 Điề u 278; Điề u 280; Điề u 282; Điề u 357; Điề u 468 Bộ luậ t Dân sự 2015. Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngà y 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tố i cao hướ ng dẫ n mộ t số quy đị nh củ a phá p luậ t về lã i , lãi suất, phạt vi phạm. Điề u 27, Điề u 28 Luậ t Hôn nhân nhân gia đì nh năm 2000. Điề u 33; khoản 2 Điề u 38 và Điều 131 Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2014; Điề u 41, Điề u 43, Điề u 45, Điề u 46, Điề u 48 Luậ t Công chứ ng năm 2014. Điể m đ khoả n 1 Điề u 12; Điề u 14; Điề u 15 và khoản
2 Điề u 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyen xử :
1.Về yêu cầ u khở i kiệ n : Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn
Nguyễ n Thị S về việ c “Tranh chấ p về yêu cầ u thự c hiệ n nghĩ a vụ theo thỏ a thuậ n” đố i vớ i ông Nguyễ n Văn P.
Buộ c bị đơn ông Nguyễ n Văn P trả cho nguyên đơn bà Ng uyễ n Thị S số tiề n 50.000.000đ thự c hiệ n nghĩ a vụ đị nh ký lầ n 3 tại “Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng” vào ngày 27/7/2017 giữ a ông Nguyễ n Văn P và bà Nguyễn Thị S (công chứ ng tạ i Văn phò ng công chứ ng Lạ i Thị Kim S, số công chứ ng 2868, quyể n số 03 TP/CC-SCC/HĐGD).
Kể từ ngà y có đơn yêu cầ u thi hà nh củ a ngườ i đượ c thi hà nh (đố i vớ i cá c khoản tiền phải trả cho người được thi hành án ) cho đế n khi thi hà nh á n xong , bên phả i thi hà nh á n còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điề u 468 Bộ luậ t Dân sự năm 2015, trừ trườ ng hợ p phá p luậ t có quy đị nh khá c.
2.Về á n phí : Ông Nguyễ n Văn P là người cao tuổi nên thuộc trường hợp đượ c miễ n nộ p tiề n á n phí Tò a á n.
3.Ngườ i đượ c thi hà nh á n dân sự , ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyề n yêu cầ u thi hà nh á n , tự nguyệ n thi hà nh á n hoặ c cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luậ t thi hà nh á n dân sự , thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ cthự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t thi hành án dân sự 2008 (đượ c sử a đổ i, bổ sung năm 2014).
4.Vể quyề n kháng cáo: Bà S, ông P, bà H đượ c quyề n khá ng cá o 15 ngày kể từ ngà y tuyên á n.
Ngày 03/9/2020, bị đơn ông Nguyễn Văn P có Đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩ m số 07/2020/DS-ST ngà y 20/8/2020 của Tòa án nhân dân huyệ n T theo hướ ng không chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn Nguyễ n Thị S.
Tại phiên tòa phúc thẩm , vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phát biểu quan điểm:
- Về việ c chấ p hà nh phá p luậ t tố tụ ng : theo quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
- Về đơn khá ng cá o củ a bị đơn Nguyễ n Văn P: Đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử phúc thẩm, áp dụng khoản 1 Điề u 308 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự , không chấ p chấ p nhậ n Đơn khá ng cá o củ a bị đơn là ông Nguyễ n Văn P , giữ nguyên bả n á n sơ thẩ m.
XÉT THẤY
[1] Về thủ tụ c tố tụ ng:
- Đơn khá ng cá o củ a bị đơn là Nguyễ n Văn P làm trong thời hạn luật định và thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí kháng cáo
(do bà sinh năm 1947 là “người cao tuổi” theo quy định tại Điều 2 Luậ t Ngườ i cao tuổ i và theo điể m đ khoả n 1 Điề u 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án) nên đượ c xem xé t theo trì nh tự phú c thẩ m.
- Nguyên đơn Nguyễ n Thị S và người đại diện theo ủy quyền Lê Ánh H đã đượ c triệ u tậ p hợ p lệ nhưng có Đơn xin xé t xử vắ ng mặ t
. Do đó , theo quy đị nh tạ i cá c Điề u 228, Điề u 294 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự , Hộ i đồ ng xé t xử phú c thẩ m tiế n hà nh xé t xử theo thủ tụ c chung.
[2] Xét nội dung Đơn kháng cáo của bị đơn là bà Nguyễ n Thị S, Hộ i đồ ng xét xử xác định:
[2.1] Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị S:
- Nguyên đơn bà Nguyễ n Thị S khở i kiệ n yêu cầ u ông Nguyễ n Văn P phải trả cho bà số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệ u đồ ng ) theo “Văn bả n thỏ a thuậ n tà i sả n vợ chồ ng” ngà y 27/7/2017, thự c hiệ n nghĩ a vụ đị nh kỳ lầ n 3 (ngoài ra không có yêu cầu nào khác);
- Bà Nguyễn Thị S khẳ ng đị nh nộ i dung tạ i “Văn bả n thỏ a thuậ n tà i sả n
vợ chồ ng” ngà y 27/7/2017 là tự nguyện , ông Nguyễ n Văn P có đủ năng lực hành vi dân sự khi ký vào văn bản . Công chứ ng Lạ i Thị Kim S đã kiể m tra toàn bộ giấy tờ nộp kèm theo và việc công chứng theo quy đúng định tại Luật công chứ ng;
- Tại các Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2018/DS-ST ngà y 19/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện T và Bản án dân sự phúc thẩm số 34/2019/DS-PT ngà y 10/4/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai với nội dung chấp nhận một phầ n yêu cầ u củ a nguyên đơn về việ c buộ c bị đơn thự c hiệ n nghĩ a vụ đị nh kỳ lầ n 01, không chấ p nhậ n yêu cầ u phả n tố củ a bị đơn về tuyên bố văn bả n thỏ a thuậ n vô hiệ u, dành cho nguyên đơn khởi kiện thực hiện nghĩa vụ định kỳ chưa đến hạn khi có đủ điều kiện khởi kiện . Sau khi đế n hạ n thự c hiệ n nghĩ a vụ lầ n 02 thì đã được giải quyết tại các Bản án dân sự sơ thẩm số
06/2019/DS-ST ngày 10/10/2019 của Tòa án nhân dân huyện T và Bản án dân sự phúc thẩ m số 27/2020/DS-PT ngà y 24/3/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai;
Do đó , “Văn bả n thỏ a thuậ n tà i sả n vợ chồ ng” ngà y 27/7/2017 là có thật và không trái pháp luật , việ c ông Nguyễ n Văn P vi phạ m nghĩ a vụ đị nh kỳ lầ n 3 là cơ sở cho nguyên đơn Nguyễn Thị S khở i kiệ n yêu cầ u ông Nguyễ n Văn P phải trả cho bà số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệ u đồ ng) theo “Văn bả n thỏ a thuậ n tà i sả n vợ chồ ng” ngà y 27/7/2017, thự c hiệ n nghĩ a vụ đị nh kỳ lầ n 3 là có cơ sở ;
[2.2] Đối với kháng cáo của bị đơn Nguyễ n Văn P:
Việ c ông Nguyễ n Văn P cho rằ ng mì nh bị lừ a dố i khi ký văn bả n thỏ a
thuậ n là không có cơ sở và tạ i cá c Bả n á n trướ c cũ ng đã xá c đị nh “Văn bả n thỏ a thuận tài sản vợ chồng” ngày 27/7/2017 là có thật và không trái pháp luật,
Từ nhữ ng phân tí ch trên , việ c cấ p sơ thẩ m chấ p nhậ n Đơn khở i kiệ n củ a nguyên đơn Nguyễ n Thị S là có cơ sở và tại phiên tòa phúc thẩm , bị đơn ông Nguyễ n Văn P không cung cấ p đượ c chứ ng cứ chứ ng minh cho yêu cầ u khá ng cáo của mình nên Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm không có cơ sở để chấp nhận.
[3] Về á n phí :
Do ông Nguyễ n Văn P sinh năm 1947 là “người cao tuổi” theo quy đị nh tại Điều 2 Luậ t Ngườ i cao tuổ i và theo điể m đ khoả n 1 Điề u 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên đượ c miễ n á n phí dân sự phú c thẩ m.
[4] Đối với quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tại
phiên tò a phúc thẩm đã đượ c Hộ i đồ ng xé t xử phú c thẩ m thể hiệ n quan điể m như trên đã phân tí ch.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 1 điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự
; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Không chấ p nhậ n Đơn khá ng cá o củ a bị đơn là ông Nguyễ n Văn P . Giữ nguyên bả n á n sơ thẩ m.
Căn cứ vào Điều 26, Điề u 38, Điều 148, Điều 228, Điều 286, Điều 293, Điều 294, Điề u 313, Điể u 315 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1.Về yêu cầ u khở i kiệ n : Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn
Nguyễ n Thị S về việ c “Tranh chấ p về yêu cầ u thự c hiệ n nghĩ a vụ theo thỏ a thuậ n” đố i vớ i ông Nguyễ n Văn P.
Buộ c bị đơn ông Nguyễn Văn P trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị S số tiề n 50.000.000đ (năm mươi triệ u đồ ng ) thự c hiệ n nghĩ a vụ đị nh k ỳ lầ n 3 tại “Văn bả n thỏ a thuậ n tà i sả n vợ chồ ng” và o ngà y 27/7/2017 giữ a ông Nguyễ n Văn P và bà Nguyễn Thị S (công chứ ng tạ i Văn phò ng công chứ ng Lạ i Thị Kim S, số công chứ ng 2868, quyể n số 03 TP/CC-SCC/HĐGD).
Kể từ ngà y có đơn yêu cầ u thi hà nh củ a ngườ i đượ c thi hà nh (đố i vớ i cá c khoản tiền phải trả cho ngườ i đượ c thi hà nh á n ) cho đế n khi thi hà nh á n xong , bên phả i thi hà nh á n cò n phả i chị u khoả n tiề n lã i củ a số tiề n cò n phả i thi hà nh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điề u 468 Bộ luậ t Dân sự năm 2015, trừ trườ ng hợ p phá p luậ t có quy đị nh khá c.
2. Về á n phí : Ông Nguyễ n Văn P là người cao tuổi nên thuộc trường hợp đượ c miễ n nộ p tiề n á n phí Tò a á n.
3. Ngườ i đượ c thi hà nh á n dân sự , ngườ i phả i thi hà nh á n dân sự có
quyề n thỏ a thuậ n thi hà nh á n, quyề n yêu cầ u thi hà nh á n , tự nguyệ n thi hà nh á n hoặ c cưỡ ng chế thi hà nh á n theo quy đị nh tạ i cá c Điề u 6, 7, 7a và 9 Luậ t thi hành án dân sự , thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ cthự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luật thi hành án dân sự 2008 (đượ c sử a đổ i, bổ sung năm 2014).
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./
TM.HỘ I ĐỒ NG XÉ T XỬ
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND H.T; - Tòa án nhân dân H.T; - Chi cụ c THA.DS H.T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨ M PHÁ N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trầ n Phương Đông |