vanban.org

Bản án 07/2020/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228,

sự năm 2015; ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ba n thư ờng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KDTM Công ty K-Công ty H"
  • Tòa quyết gì? 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228,
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2020/KDTM-ST
Ngày 22-9-2020
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI

ỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

- Thànzh phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Minh Th u.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Ph ương Thanh

Bà Nguyễn Thị Thu H ương

- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn T hị Thanh , Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng.

- Đại diện Viện

Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Nhật Huyền

, Kiểm sát vi ên.

Ngày 22 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở

Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý

số 12/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

10/2020/QĐXXST-KDTM ngày 24 tháng 8 năm 2020 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 12/2020/QĐST-KDTM ngày 09 tháng 9 năm 2020 giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn : Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Kiên L (viế t tắ t là Ngân hàng K); đị a chỉ trụ sở : địa chỉ trụ sở:

Đư ờng P, phư ờng V, thành phố Rạch Giá, tỉnh Ki ên Giang.

Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a nguyên đơn : Ông Hoàng Văn H; nơi cư trú:

Đư ờ ng C, phư ờ ng Đ, quậ n L, thành phố Hả i Phòng; chứ c vụ : Trư ởng ph òng kinh doanh Ngân hàng Thương m ại cổ phần Ki ên L - chi nhánh Hải Ph òng, là ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a Ngân hàng K (Giấ y ủ y quyề n số 257/UQ-HKL ngày 05 tháng 5 năm 2020); có mặ t.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Th ương m ại v à dịch vụ H (viết tắt l à Công ty Hạ L); địa chỉ trụ sở:

Đư ờng L, phư ờng M, quận N, thành phố Hải Ph òng.

Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a bị đơn : Ông Nguyễn Mạnh Q ; chứ c vụ : Giám đố c, là ngư ờ i đạ i diệ n theo pháp luậ t củ a Công ty Hạ L; vắ ng mặ t.

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

* Trong đơn kh ởi kiện y êu cầu To à án giải quyết vụ án

kinh doanh thương mại tranh chấp về hợp đồng tín dụng, trong bản tự khai, quá tr

ình giải quyết tại Tòa án và tại phi ên tòa, ngư ời đại diện hợp pháp của nguy

ên đơn tr ình bày:

Ngân hàng K - Chi nhánh Hả i Phòng và Công ty Hạ L ký kế t các hợ p đồ ng tín dụ ng sau:

- Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 ngày 02/11/2015, số tiề n vay 2.831.000.000 đồ ng, mụ c đích vay thanh toán mộ t phầ n tiề n mua xe ô tô đầ u kéo và sơmi rơ mooc, th ờ i hạ n vay 48 tháng đố i vớ i xe đầ u kéo và 36 tháng đố i vớ i xe sơmi rơ mooc, l ãi suấ t vay 10,62 %/năm và đư ợ c thay đổ i cụ thể theo nộ i dung hợ p đồ ng, lãi suấ t nợ quá hạ n bằ ng 150% lãi suấ t vay; phạ t chậ m trả 0,05%/ngày.

Để đả m bả o cho khoả n vay trên, Công ty Hạ L đã thế chấ p 03 xe ô tô đầ u kéo và 03 xe sơmi rơmoóc sau:

Xe ô tô đầ u kéo có Đăng ký xe ô tô số 022066, biể n kiể m soát số 15C-175.64 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015. Nhãn hiệ u INTERNATIONAL, số máy 79366276, Số khung APR9BN187318, màu trắ ng.

Xe ô tô đầ u kéo có Đăng ký xe ô tô số 022048, biể n kiể m soát số 15C-177.01 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015. Nhãn hiệ u INTERNATIONAL, số máy 79366370, Số khung APR3BN187318, màu trắ ng.

Xe ô tô đầ u kéo có Đăng ký xe ô tô số 022048, biể n kiể m soát số 15C-177.01 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015. Nhãn hiệ u INTERNATIONAL, số máy 79366754, Số khung APR0BN187305, màu trắ ng.

Xe Sơmi rơmoóc

có Đăng ký Sơmi rơmoóc s ố 007427, biể n kiể m soát số 15R-096.08 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015.

Xe Sơmi rơmoóc

có Đăng ký Sơmi rơmoóc s ố 007430, biể n kiể m soát số 15R-097.34 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015.

Xe Sơmi rơmoóc s ố 007429, biể n kiể m soát số 15R-097.41 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015.

Theo Hợ p đồng thế chấp số

187/15/HĐTC-MMTB/1400-0290 ký ngày 02/11/2015 đư ợ c chứ ng nhậ n tạ i Văn phòng công chứ ng Gia Phúc số công chứ ng 6332/2015, quyể n số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/11/2015.

- Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 ngày 06/11/2015, số tiề n vay 454.000.000 đồ ng, mụ c đích vay thanh toán mộ t phầ n tiề n mua xe ô tô đầ u kéo và sơmi rơ mooc, th ờ i hạ n vay 48 tháng, lãi suấ t vay 11,25 %/năm và đư ợ c thay đổ i cụ thể theo nộ i dung hợ p đồ ng, lãi suấ t nợ quá hạ n bằ ng 150% lãi suấ t vay; phạ t chậ m trả 0,05%/ngày.

Để đả m bả o cho khoả n vay trên, Công ty Hạ L đã thế chấ p 01 xe ôtô con Nhãn hiệ u Toyota Camry màu bạ c, biể n kiể m soát 15A-124.41, số khung 4T1BF3EK8AU079121, số máy 2AR0194898, đăng ký xe số 017777 do phòng CSGT Công an TP Hả i Phòng cấ p ngày 24/03/2014 cho Công ty Hạ L, đăng ký lầ n đầ u ngày 12/03/2014 theo Hợp đồng thế chấp số

192/15/HĐTC-MMTB/1400-0290 ký ngày 06/11/2015 đư ợ c chứ ng nhậ n tạ i Văn phòng công chứ ng Gia Phúc số công chứ ng 6449/2015, quyể n số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/11/2015.

Các tài sả n bả o đả m trên đề u đư ợ c đăng ký giao dị ch bả o đả m tạ i Trung tâm đăng ký giao dị ch, tài sả n tạ i Hà Nộ i theo đúng quy đị nh củ a pháp luậ t.

Quá trình thự c hiệ n các hợ p đồ ng tín dụ ng, Ngân hàng K đã giả i ngân tổ ng số tiề n 3.285.000.000 đồ ng theo các Giấ y đề nghị giả i ngân kiêm khế ư ớ c nhậ n nợ số 279/KUNN.DN ngày 02/11/2015 và Giấ y đề nghị giả i ngân kiêm khế ư ớ c nhậ n nợ số 466/KUNN.DN ngày 06/11/2015. Bị đơn Công ty Hạ L đã thanh toán đố i vớ i: Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 ngày 02/11/2015: nợ gố c 683.952.226 đồ ng, nợ lãi trong hạ n 193.260.903 đồ ng, nợ lãi quá hạ n: 4.196.674 đồ ng; Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 ngày 06/11/2015: nợ gố c 112.800.000 đồ ng, nợ lãi trong hạ n 47.857.813 đồ ng, nợ lãi quá hạ n: 982.720 đồ ng.

Công ty Hạ L đã vi phạ m nghĩa v ụ trả nợ , khoả n vay bắ t đầ u quá hạ n từ kỳ 02/07/2016. Tuy nhiên, Ngân hàng K chuyể n toàn bộ khoả n nợ quá hạ n từ ngày 06/12/2016 là thờ i điể m bị đơn không thanh toán thêm kho ả n tiề n nào cho Ngân hàng K. Tính đế n ngày 22/9/2020, Công ty Hạ L còn nợ Ngân hàng K số tiề n đố i vớ i các hợ p đồ ng tín dụ ng cụ thể như sau:

- Đố i vớ i Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 ngày 02/11/2015, số tiề n nợ gố c: 2.147.047.774 đồ ng, nợ lãi trong hạ n: 398.423.139 đồ ng, nợ lãi quá hạ n: 957.389.525 đồ ng.

- Đố i vớ i Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 ngày 06/11/2015, số tiề n nợ gố c: 341.200.000 đồ ng, nợ lãi trong hạ n: 58.742.091 đồ ng, nợ lãi quá hạ n: 138.140.740 đồ ng.

Tổ ng cộ ng: 4.040.943.269 đồ ng; trong đó: tổ ng số tiề n nợ gố c: 2.488.247.774 đồ ng; tổ ng số tiề n nợ lãi trong hạ n: 457.165.230 đồ ng; tổ ng số tiề n nợ lãi quá hạ n: 1.095.530.265 đồ ng

Nguyên đơn rút toàn b ộ yêu cầ u lãi phạ t chậ m trả tính đế n ngày phiên tòa 22/9/2020 số tiề n 260.843.160 đồ ng.

Vì vậ y, Ngân hàng K khở i kiệ n tạ i Tòa án yêu cầ u Công ty Hạ L toàn bộ số tiề n nợ gố c, lãi theo 02 hợ p đồ ng tín dụ ng nói trên.

Trư ờ ng hợ p Công ty Hạ L không thanh toán khoả n nợ gố c và nợ lãi trên, Ngân hàng K yêu cầ u Tòa án tuyên Ngân hàng có quyề n đề nghị cơ quan có th ẩ m quyề n phát mạ i các tài sả n bả o đả m theo hợ p đồ ng thế chấ p giữ a các bên để thu hồ i nợ cho Ngân hàng.

Về án phí: Đề nghị Tòa án giả i quyế t theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, ng ư ời đại diện hợp pháp

của bị đ ơn Công ty Hạ L - ông Nguyễn Mạnh Q vắng mặt tại các phi ên họp tiếp cận, công khai chứng cứ v à hòa giải, vắng mặt tại phi

ên tòa 02 lần không có lý do d ù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ, tuy nhi

ên có quan điểm trình bày trong biên bản lấy lời k

hai như sau :

Ông Nguyễn Mạnh Q xác nhậ n Ngân hàng K và Công ty Hạ L ký Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 ngày 02/11/2015 số tiề n vay 2.831.000.000 đồ ng và Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 ngày 06/11/2015, số tiề n vay 454.000.000 đồ ng để mua xe ô tô đầ u kéo và sơmi rơmoóc . Công ty Hạ L cũng xác nhậ n đã dùng nhữ ng tài sả n củ a Công ty là 03 xe ô tô đầ u kéo, 03 xe sơmi rơmoóc và 01 xe ô tô con nhãn hiệ u Toyota Camry để đả m bả o cho khoả n vay củ a các hợ p đồ ng tín dụ ng giữ a Công ty Hạ L và Ngân hàng K như nguyên đơn đ ã trình bày.

Trong quá trình thự c hiệ n hợ p đồ ng, Ngân hàng K đã giả i ngân cho Công ty Hạ L đủ số tiề n 3.285.000.000 đồ ng củ a 02 hợ p đồ ng tín dụ ng trên. Công ty Hạ L gặ p khó khăn do tình hình kinh tế nói chung, chính sách, chủ trương đ ố i vớ i doanh nghiệ p củ a thành phố nên bị đơn chưa tr ả đư ợ c đầ y đủ các khoả n nợ cho Ngân hàng K theo các hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký giữ a hai bên. Công ty Hạ L xác nhậ n tính đế n ngày 20/7/2020 còn nợ Ngân hàng K số tiề n nợ gố c củ a Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 ngày 02/11/2015 là 2.146.844.916 đồ ng; số tiề n nợ gố c củ a Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 ngày 06/11/2015 là 341.200.000 đồ ng; tổ ng cộ ng số tiề n nợ gố c là 2.488.044.916 đồ ng. Đố i vớ i số tiề n nợ lãi trong hạ n và lãi quá hạ n bị đơn s ẽ đố i chiế u sau vớ i Ngân hàng K.

Hiệ n nay, Ngân hàng K khở i kiệ n tạ i Tòa án, quan điể m củ a bị đơn đ ề nghị Ngân hàng tạ o điề u kiệ n cho Công ty Hạ L trả nợ gố c và nợ lãi do Công ty đang gặ p khó khăn

Kiể m sát viên phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án đã đả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn không có mặ t tạ i Tòa án tham gia phiên họ p kiể m tra, tiế p cậ n công khai chứ ng cứ và hòa giả i, vắ ng mặ t tạ i phiên tòa 02 lầ n không có lý do dù đã đư ợ c triệ u tậ p hợ p lệ . Vì vậ y, Tòa án xét xử vụ án vắ ng mặ t bị đơn là đúng theo quy đị nh tạ i các điề u 227, 228 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

Về quan điể m giả i quyế t vụ án: Căn cứ vào các tài liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ v ụ án, lờ i khai củ a đương s ự ; qua quá trình hỏ i công khai tạ i phiên tòa, xét thấ y các hợ p đồ ng tín dụ ng ký kế t giữ a hai bên là hợ p pháp. Nguyên đơn đ ã thự c hiệ n đúng nghĩa v ụ giả i ngân đủ số tiề n nợ gố c theo các giấ y nhậ n nợ ; bị đơn đ ã vi phạ m nghĩa v ụ thanh toán về nợ gố c và nợ lãi.

Vì vậ y, căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoả n 1 Điề u 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228,

khoản 2 Điều 244, Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; áp dụ ng các điề u 90, 91, 94, 95 củ a Luậ t Các tổ chứ c tín dụ ng; các điề u 317; 319; 322; 429; 463; 465; 466 của Bộ luật Dân sự năm 20 15; khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i khóa 14 quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án; đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đố i vớ i bị đơn v ề khoả n nợ gố c, nợ lãi tính đế n ngày 22/9/2020 tổ ng cộ ng là: 4.040.943.269 đồ ng; trong đó: tổ ng số tiề n nợ gố c: 2.488.247.774 đồ ng; tổ ng số tiề n nợ lãi trong hạ n: 457.165.230 đồ ng; tổ ng số tiề n nợ lãi quá hạ n: 1.095.530.265 đồ ng. Đình chỉ yêu cầ u về lãi phạ t củ a nguyên đơn s ố tiề n 260.843.160 đồ ng.

Kể từ ngày tiế p theo ngày xét xử sơ th ẩ m, bị đơn Công ty Hạ L phả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chưa thanh toán, theo mứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong các hợ p đồ ng tín dụ ng cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c này. Trư ờ ng hợ p trong hợ p đồ ng tín dụ ng các bên có thỏ a thuậ n về việ c điề u chỉ nh lãi suấ t cho vay theo từ ng thờ i kỳ củ a Ngân hàng cho vay thì lãi suấ t mà khách hàng vay phả i tiế p tụ c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyế t đị nh củ a Tòa án cũng s ẽ đư ợ c điề u chỉ nh cho phù hợ p vớ i sự điề u chỉ nh lãi suấ t củ a Ngân hàng cho vay.

Trư ờ ng hợ p Công ty Hạ L không trả đư ợ c số tiề n nợ gố c, nợ lãi nêu trên, Ngân hàng K có quyền đề nghị c ơ quan Thi hành án có th ẩm quyền phát mại các tài sản bảo đảm theo các

Hợ p đồ ng thế chấ p đã ký giữa hai b ên để thu hồi nợ

Công ty Hạ L phả i chị u 112.040.943 đồng án phí dân sự sơ th ẩ m. Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Kiên L không phải chịu án phí kinh doanh thương

mạ i sơ thẩ m. Trả lạ i cho Ngân hàng K số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p. Các đương s ự đư ợ c quyề n kháng cáo theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

NHẬN ĐỊNH CỦA

TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án và đã đư ợc thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:

[1] Đây là vụ án tranh chấ p về hợ p đồ ng tín dụ ng giữ a các tổ chứ c có đăng ký kinh doanh là Ngân hàng K và Công ty Hạ L đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 30 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn Công ty Hạ L có trụ sở trên đị a bàn quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

[2] Tại phi ên tòa ngày 09/9/2020, đại diện bị đ ơn ông Nguyễn Mạnh Q vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ nhất không có lý do

nên Hội đồng xét xử đ

ã ra Quyết định ho ãn phiên tòa và tống đạt Quyết định ho

ãn phiên tòa cho những ng ư ời tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật. Tại phi

ên tòa hôm nay, đại diện bị đ ơn v ắng mặt lần thứ hai không có lý do d

ù đã đư ợc triệu tập hợp lệ

nên Tòa án tiến h ành xét xử vụ án vắng mặt

bị đ ơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 2 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Xét về áp dụng pháp luật nội dung:

[3] Việc ký kết

Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 ngày 02/11/2015, Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 ngày 06/11/2015; Hợp đồng thế chấp số

187/15/HĐTC-MMTB/1400-0290 ngày 02/11/2015, Hợp đồng thế chấp số

192/15/HĐTC-MMTB/1400-0290 ngày 06/11/2015 trư ớc ng ày Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực pháp luật; các hợp đồng n

ày đang đư ợc thực hiện, có nội dung v à hình thức ph ù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015

đế n nay có tranh chấ p nên áp dụ ng quy đị nh củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015 để giả i quyế t theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 1 Điề u 688 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015

- Xét về y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn:

[4] Về khoả n nợ gố c, nợ lãi: Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 ngày 02/11/2015, Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 ngày 06/11/2015 đư ợ c ký kế t giữ a bên cho vay là Ngân hàng K và bên vay là Công ty Hạ L tuân thủ quy đị nh tạ i các điề u 116, 117 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015 vớ i các điề u khoả n củ a hợ p đồ ng không trái pháp luậ t, không trái đạ o đứ c xã hộ i. Do vậ y các hợ p đồ ng trên là hợ p pháp, làm phát sinh quyề n, nghĩa v ụ củ a hai bên. Theo đó, Ngân hàng K đã thự c hiệ n đầ y đủ nghĩa v ụ củ a mình, giả i ngân cho Công ty Hạ L vay đủ số tiề n củ a hợ p đồ ng trong hạ n mứ c và theo từ ng giấ y nhậ n nợ . Công ty Hạ L đã nhậ n đủ tiề n vay nhưng không th ự c hiệ n đầ y đủ nghĩa v ụ trả nợ củ a mình theo điề u khoả n trong các hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký kế t, vi phạ m các kỳ hạ n thanh toán trả nợ , thờ i điể m vi phạ m Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 là ngày 02/7/2016, thờ i điể m vi phạ m Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 là ngày 06/11/2015. Như v ậ y, bị đơn đ ã vi phạ m nghĩa v ụ thanh toán quy đị nh trong các hợ p đồ ng tín dụ ng đư ợ c ký kế t giữ a hai bên. Mặ c dù bị đơn Công ty Hạ L chỉ xác nhậ n số tiề n nợ gố c, chưa xác nh ậ n số tiề n nợ lãi trong hạ n và nợ lãi quá hạ n do đạ i diệ n bị đơn tr ình bày chờ đố i chiế u lạ i vớ i nguyên đơn nhưng l ạ i không lên Tòa án để tham gia phiên họ p tiế p cậ n công khai chứ ng cứ và hòa giả i. Trong quá trình giả i quyế t vụ án và tạ i phiên tòa, Ngân hàng K xuấ t trình bả ng kê gố c lãi phù hợ p vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t và thỏ a thuậ n củ a các bên trong các hợ p đồ ng tín dụ ng. Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn buộ c Công ty Hạ L phả i trả nợ gố c, nợ lãi để thu hồ i nợ theo quy đị nh tạ i các Điề u 463; 465; 466 Bộ luậ t Dân sự . Tính đế n ngày xét xử sơ th ẩ m 22/9/2020, Công ty Hạ L còn nợ và có nghĩa v ụ phả i trả cho Ngân hàng K số tiề n nợ gố c, nợ lãi còn lạ i củ a các hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký giữ a hai bên tổ ng cộ ng là: 4.040.943.269 đồ ng; trong đó: tổ ng số tiề n nợ gố c: 2.488.247.774 đồ ng; tổ ng số tiề n nợ lãi trong hạ n: 457.165.230 đồ ng; tổ ng số tiề n nợ lãi quá hạ n: 1.095.530.265 đồ ng. Cụ thể : Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 ngày 02/11/2015, số tiề n nợ gố c: 2.147.047.774 đồ ng, nợ lãi trong hạ n: 398.423.139 đồ ng, nợ lãi quá hạ n: 957.389.525 đồ ng; Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 ngày 06/11/2015, số tiề n nợ gố c: 341.200.000 đồ ng, nợ lãi trong hạ n: 58.742.091 đồ ng, nợ lãi quá hạ n: 138.140.740 đồ ng.

[5] Về yêu cầ u phát mạ i tài sả n: Để bả o đả m cho các khoả n vay nêu trên, Ngân hàng K và Công ty Hạ L còn ký kế t Hợp đồng thế chấp số

187/15/HĐTC-MMTB/1400-0290 ký ngày 02/11/2015 đư ợ c chứ ng nhậ n tạ i Văn phòng công chứ ng Gia Phúc số công chứ ng 6332/2015, quyể n số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/11/2015 và Hợp đồng thế chấp số

192/15/HĐTC-MMTB/1400-0290 ký ngày 06/11/2015 đư ợ c chứ ng nhậ n tạ i Văn phòng công chứ ng Gia Phúc số công chứ ng 6449/2015, quyể n số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/11/2015. Các hợ p đồ ng trên phù hợ p vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t cả về hình thứ c và nộ i dung nên làm phát sinh quyề n và nghĩa v ụ củ a bên thế chấ p và bên nhậ n thế chấ p. Trư ờ ng hợ p bị đơn không trả đư ợ c các khoả n nợ nói trên từ ngày bả n án có hiệ u lự c pháp luậ t thì bên thế chấ p còn phả i có trách nhiệ m thự c hiệ n nghĩa v ụ củ a ngư ờ i thế chấ p đố i vớ i Ngân hàng K theo thỏ a thuậ n củ a các hợ p đồ ng thế chấ p nêu trên theo quy đị nh tạ i các Điề u 317; 319; 322 củ a Bộ luậ t Dân sự . Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử cháp nhậ n yêu cầ u củ a Ngân hàng K đư ợ c quyề n yêu cầ u cơ quan Nhà nư ớ c có thẩ m quyề n phát mạ i tài sả n thế chấ p để thu hồ i nợ trong trư ờ ng hợ p bị đơn không tr ả đư ợ c nợ .

[6] Về việ c rút yêu cầ u phạ t chậ m trả lãi: Tạ i phiên tòa, nguyên đơn rút yêu cầ u phạ t chậ m trả lãi số tiề n tính đế n ngày phiên tòa 22/9/2020 là 260.843.160 đồ ng. Việ c rút yêu cầ u này là tự nguyệ n nên Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n, đình chỉ xét xử đố i vớ i phầ n yêu cầ u đòi tiề n phạ t chậ m trả lãi củ a Ngân hàng K đố i vớ i Công ty Hạ L theo quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 244 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

- Về án phí:

[7] Căn cứ khoả n 1 Điề u 147; khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 14 quy đị nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án: Yêu cầ u khở i kiệ n củ a Ngân hàng K đư ợ c chấ p nhậ n nên nguyên đơn không phả i chị u án phí dân sự sơ th ẩ m. Trả lạ i cho Ngân hàng K số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p là 53.153.000 đồ ng.

[7] Bị đơn Công ty Hạ L phả i chị u án phí dân sự sơ th ẩ m là:

112.000.000 đồ ng + 0,1% x (4.040.943.269 đồ ng - 4.000.000.000 đồ ng) = 112.040.943 đồng (l àm tròn 112.041.000 đồng ).

[8] Các đương s ự có quyề n kháng cáo bả n án theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều

39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228,

khoản 2 Điều 244, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ v ào các điều 90, 91, 94, 95 của Luật các tổ chức Tín dụng;

Căn cứ v ào các điều điề u 317; 319; 322; 429; 463; 465; 466 của Bộ luật Dân

sự năm 2015;

Căn cứ v ào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ba n thư ờng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án

Xử: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Kiên L đố i vớ i Công ty Cổ phầ n Thương m ạ i và dị ch vụ H.

1. Bị đơn Công ty Cổ phầ n Thương m ạ i và dị ch vụ H phả i trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Kiên L tổ ng số tiề n nợ còn lạ i củ a Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 ngày 02/11/2015 và Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 ngày 06/11/2015 tổ ng cộ ng là: 4.040.943.269 đồ ng; trong đó: tổ ng số tiề n nợ gố c: 2.488.247.774 đồ ng; tổ ng số tiề n nợ lãi trong hạ n: 457.165.230 đồ ng; tổ ng số tiề n nợ lãi quá hạ n: 1.095.530.265 đồ ng. Cụ thể :

- Đố i vớ i Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 ngày 02/11/2015, số tiề n nợ gố c: 2.147.047.774 đồ ng, nợ lãi trong hạ n: 398.423.139 đồ ng, nợ lãi quá hạ n: 957.389.525 đồ ng.

- Đố i vớ i Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 ngày 06/11/2015, số tiề n nợ gố c: 341.200.000 đồ ng, nợ lãi trong hạ n: 58.742.091 đồ ng, nợ lãi quá hạ n: 138.140.740 đồ ng.

Kể từ ngày tiế p theo ngày xét xử sơ th ẩ m, bị đơn Công ty Cổ phầ n Thương

mạ i và dị ch vụ H phả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chưa thanh toán, theo mứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong các hợ p đồ ng tín dụ ng cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c này. Trư ờ ng hợ p trong hợ p đồ ng tín dụ ng các bên có thỏ a thuậ n về việ c điề u chỉ nh lãi suấ t cho vay theo từ ng thờ i kỳ củ a Ngân hàng cho vay thì lãi suấ t mà khách hàng vay phả i tiế p tụ c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyế t đị nh củ a Tòa án cũng s ẽ đư ợ c điề u chỉ nh cho phù hợ p vớ i sự điề u chỉ nh lãi suấ t củ a Ngân hàng cho vay.

2. Về quyề n phát mạ i tài sả n:

Trư ờ ng hợ p Công ty Cổ phầ n Thương m ạ i và dị ch vụ H không trả đư ợ c số tiề n nợ gố c, nợ lãi nêu trên, Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Kiên L có quyền đề nghị c ơ quan Thi hành án có th ẩm quyền phát mại các t ài sản bảo đảm

theo các hợp đồng thế chấp

đã ký giữa hai b ên để thu hồi nợ . Cụ thể:

- Vi phạm Hợ p đồ ng tín dụ ng số 279/15/HĐTD/1400-0290 ngày 02/11/2015, Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Kiên L đư ợc quyền y êu cầu phát mại các tài sản l à:

+ Xe ô tô đầ u kéo có Đăng ký xe ô tô số 022066, biể n kiể m soát số 15C-175.64 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015. Nhãn hiệ u INTERNATIONAL, số máy 79366276, Số khung APR9BN187318, màu trắ ng.

+ Xe ô tô đầ u kéo có Đăng ký xe ô tô số 022048, biể n kiể m soát số 15C-177.01 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015. Nhãn hiệ u INTERNATIONAL, số máy 79366370, Số khung APR3BN187318, màu trắ ng.

+ Xe ô tô đầ u kéo có Đăng ký xe ô tô số 022048, biể n kiể m soát số 15C-177.01 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015. Nhãn hiệ u INTERNATIONAL, số máy 79366754, Số khung APR0BN187305, màu trắ ng.

+ Xe Sơmi rơmoóc có Đăng ký Sơmi rơmoóc s ố 007427, biể n kiể m soát số 15R-096.08 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015.

+ Xe Sơmi rơmoó c có Đăng ký Sơmi rơmoóc s ố 007430, biể n kiể m soát số 15R-097.34 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015.

+ Xe Sơmi rơmoóc s ố 007429, biể n kiể m soát số 15R-097.41 do phòng CSGT-CAHP cấ p cho Công ty Hạ L ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015, đăng ký lầ n đầ u ngày 28/10/2015.

Theo Hợp đồng thế chấp số

187/15/HĐTC-MMTB/1400-0290 ký ngày 02/11/2015 đư ợ c chứ ng nhậ n tạ i Văn phòng công chứ ng Gia Phúc số công chứ ng 6332/2015, quyể n số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/11/2015.

- Vi phạm Hợ p đồ ng tín dụ ng số 466/15/HĐTD/1400-0290 ngày 06/11/2015, Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Kiên L đư ợc quyền y êu cầu phát mại tài sản l à:

+ Xe ôtô con Nhãn hiệ u Toyota Camry màu bạ c, biể n kiể m soát 15A-124.41, số khung 4T1BF3EK8AU079121, số máy 2AR0194898, đăng ký xe số 017777 do phòng CSGT Công an TP Hả i Phòng cấ p ngày 24/03/2014 cho Công ty Hạ L, đăng ký lầ n đầ u ngày 12/03/2014 theo Hợp đồng thế chấp số

192/15/HĐTC-MMTB/1400-0290 ký ngày 06/11/2015 đư ợ c chứ ng nhậ n tạ i Văn phòng công chứ ng Gia Phúc số công chứ ng 6449/2015, quyể n số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/11/2015.

3. Đình chỉ yêu cầ u khở i kiệ n về tiề n phạ t chậ m trả lãi số tiề n 260.843.160 đồ ng củ a nguyên đơn Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Kiên L.

4. Về án phí:

Công ty Cổ phầ n Thương m ạ i và dị ch vụ H phả i chị u 112.041.000 đồng (làm tròn) án phí dân sự sơ th ẩ m.

Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Kiên L không phải chịu án phí kinh doanh thương m ạ i sơ th ẩ m. Trả lạ i cho Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Kiên L số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p là 53.135.000 đồ ng theo Biên lai thu tiề n tạ m ứ ng án phí số 6317 ngày 28 tháng 02 năm 2020 tạ i Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng.

5. Quyền kháng cáo đối với bản án:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n K đư ợ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.

Công ty Cổ phầ n Thương m ạ i và dị ch vụ H đư ợ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc ni êm yết theo quy định c ủa pháp luật.

6. Trư ờng hợp bản án đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡ ng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện

theo quy định tại Điều 30 Luật T

hi hành án dân sự. Nơi nh ậ n:

Cỡ chữ