- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị U - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị U và anh Nguyễn Văn Th được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2020/HNGĐ-ST Ngày 13-3-2020 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI L, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Toàn.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Chung.
2. Ông Nguyễn Văn Khánh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thắng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Di L.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di L tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Phượng – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di L xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 293/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2020/QĐST-DS ngày 26-02-2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị U, sinh năm1995.
Địa chỉ: Số nhà 24, Thôn 1, xã Hòa N, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số nhà 67, Quốc lộ 20, Thôn 1, xã Hòa N, huyện Di L, tỉnh Lâm
Đồng. (Chị Phạm Thị U có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Văn Th vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, lời khai, đơn xin vắng mặt nguyên đơn chị Phạm Thị U trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn Th tự nguyện kết hôn ngày 12-6-2019, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa N, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau về kinh tế gia đình, anh Nguyễn Văn Th không minh bạch về tiền bạc dẫn đến nợ nần, thường xuyên cãi nhau không tôn trọng nhau. Vợ chồng ly thân từ tháng 9 năm 2019 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Th.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, tài sản riêng đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại bản tự khai, lời khai anh Nguyễn Văn Th trình bày:
Về hôn nhân: Anh và Chị Phạm Thị U tự nguyện kết hôn ngày 12-6-2019, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa N, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh có những quyết định kinh doanh, làm ăn không cho chị Phạm Thị U biết dẫn đến nợ nần. Vợ chồng ly thân từ tháng 9 năm 2019 đến nay. Nay chị Phạm Thị U xin ly hôn với anh thì anh không đồng ý vì anh vẫn còn tình cảm vợ chồng.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, tài sản riêng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di L phát biểu quan điểm về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký là đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử cho chị Phạm Thị U và anh Nguyễn Văn Th ly hôn, về con chung, tài sản không có không đề cập giải quyết, chị Phạm Thị U chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên Tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát. Tòa án nhân dân huyện Di L nhận định:
[2] Về tố tụng: Tại phiên tòa, chị Phạm Thị U vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn Th vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, hội đồng tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị U và anh Nguyễn Văn Th tự nguyện kết hôn ngày 12-6-2019, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa N, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 9 năm 2019 đến nay. Qua xác minh tại địa phương thì vợ chồng chị Phạm Thị U và anh Nguyễn Văn Th có mâu thuẫn và đã không còn chung sống với nhau từ tháng 9 năm 2019 đến nay. Đối với anh Nguyễn Văn Th không đồng ý ly hôn muốn vợ chồng đoàn tụ nhưng từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 02 năm 2020 vợ chồng sống ly thân mà không có biện pháp khắc phục mâu thuẫn để vợ chồng đoàn tụ. Xét mâu thuẫn giữa chị Phạm Thị U và anh Nguyễn Văn Th đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho chị Phạm Thị U và anh Nguyễn Văn Th được ly hôn là phù hợp.
Về con chung, tài sản chung, tài sản nợ chung và cho vay chung, tài sản riêng: Chị Phạm Thị U và anh Nguyễn Văn Th không có nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, chị Phạm Thị U phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 51; Điều 53; Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị U và anh Nguyễn Văn Th được ly hôn.
2. Về án phí: Chị Phạm Thị U chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số AA/2016/0014529 ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di L.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay, các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm đồng để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Di L;
- Chi cục THADS huyện Di L;
- UBND xã Hòa N, huyện Di L; tỉnh Lâm Đông
- Lưu hồ sơ.
Lê Ngọc Toàn
Thành viên hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ Tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Di L; - Chi cục THADS huyện Di L; - UBND xã Hòa N, huyện Di L; tỉnh Lâm Đông - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Ngọc Toàn |