- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Hoàng T - Quách Thị Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn;
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2019/HNGĐ-ST Ngày 30-01-2019 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Huyền;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lương Xuân Hiểu;
Bà Nguyễn Thị Phin.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm Vân - Thư ký Toà án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Ph ng.
- Đ i di n Vi n ki m sát nh n d n qu n Hồng Bàng thành ph H i Ph ng tham gia phiên toà: Bà Đ Thị Bích Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 01 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân uận Hồng Bàng, thành phố Hải Ph ng t ử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 33/2019 TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa v án ra t ử số: 04 2019 QĐXXST-HNGD ngày 15 tháng 01 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Võ Hoàng T; địa chỉ: Thị trấn AD, huyện AD, thành phố Hải Ph ng; có mặt.
- Bị đơn: Chị Quách Thị Ngọc L; đia chỉ: Phố TĐT, phường SD, uận HB, thành phố Hải Ph ng; có mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Trong Đơn kh i kiện đề ngày 26-12-2018, tại Bản tự khai và tại phiên t a, nguyên đơn, anh Võ Hoàng T trình bày:
Anh Võ Hoàng T và chị Quách Thị Ngọc L chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2006, có tổ chức lễ cưới theo phong t c của địa phương nhưng không có ®¨ng ký kÕt h«n theo uy định của pháp luật. Quá trình chung sống, anh T và chị L phát sinh nhiều mâu thu n, nguyên nhân do tính cách và uan điểm sống không hợp nhau, không thông cảm được với nhau. Vì vậy, để tạo điều kiện cho cuộc sống riêng của m i người được ổn định, anh T đề nghị T a án nhân dân uận Hồng Bàng giải uyết không công nhận uan hệ vợ chồng với chị L theo uy định của pháp luật.
Về con chung: Anh Võ Hoàng T ác nhận có 01 con chung với chị Quách Thị Ngọc L là cháu Võ Trí K, sinh ngày 07-2-2007. Hiện nay, con chung đang sống cùng chị L. Vì vậy, anh Thạch để chị L trực tiếp nuôi dư ng con chung. Việc cấp dư ng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải uyết.
Về tài sản chung: Anh T và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải uyết.
Tại Bản tự khai và tại phiên t a, bị đơn, chị Quách Thị Ngọc L trình bày:
Chị Quách Thị Ngọc L và anh Võ Hoàng T chung sống cùng nhau từ năm 2006, có tổ chức lễ cưới theo phong t c của địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống, chị L và anh T phát sinh nhiều mâu thu n, nguyên nhân do tính cách và uan điểm sống không hợp nhau, không thông cảm được với nhau. Vì vậy, anh T đề nghị T a án nhân dân uận Hồng Bàng giải uyết không công nhận uan hệ vợ chồng, chị L đề nghị T a án giải uyết theo uy định của pháp luật.
Về con chung: Chị Quách Thị Ngọc L ác nhận có 01 con chung với anh Võ Hoàng T là cháu Võ Trí K, sinh ngày 07-2-2007. Hiện nay, cháu K đang sống cùng chị L. Chị L có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dư ng con chung. Việc cấp dư ng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải uyết
Về tài sản chung: Chị L và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải uyết.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân uận Hồng Bàng tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Căn cứ Điều 21 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Viện kiểm sát nhân dân uận Hồng Bàng thực hiện việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố t ng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ thấy rằng: Thẩm phán đã ác định đúng về thẩm uyền giải uyết v việc, uan hệ pháp luật tranh chấp cần giải uyết, về tư cách tham gia tố t ng, về việc thu thập chứng cứ. Thẩm phán đã thực hiện đúng về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát, việc cấp tống đạt văn bản tố t ng cho đương sự. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng t ử, thư ký và đương sự tại phiên t a đã thực hiện theo đúng ui định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về việc giải uyết v án:
Áp d ng khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35 và Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự, đề nghị Hội đồng t ử: Chấp nhận các yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên toà, lời khai của đương sự tại phiên toà, Hội đồng t ử nhận định:
Về yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn:
Về yêu cầu không công nhận vợ chồng: Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, lời khai của bị đơn, giấy khai sinh của con chung và các tài liệu chứng cứ khác được T a án thu thập trong uá trình giải uyết v án. Thấy có đủ cơ s để ác định, anh Võ Hoàng T và chị Quách Thị Ngọc L chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2006, không có đăng ký kết hôn. Hai người có 01 con chung là Võ Trí K, sinh ngày 07-2-2007. Quá trình chung sống, hai bên phát sinh nhiều mâu thu n, nguyên nhân do tính cách và uan điểm sống không hợp nhau, nên không thể tiến tới hôn nhân. Vì vậy, anh Võ Hoàng T đề nghị T a án tuyên bố không công nhận uan hệ vợ chồng với chị Quách Thị Ngọc L để ổn định cuộc sống riêng, cũng như đảm bảo uyền và lợi ích hợp pháp cho hai bên. X t yêu cầu này của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với uy định tại khoản 5 Điều 3, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nên Hội đồng t ử chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn.
Về yêu cầu nuôi dư ng con chung: Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, bị đơn, Đơn trình bày ý kiến của con chung, Giấy khai sinh bản sao số: ..., Quyển số: 01 ngày 28-3-2007 của Ủy ban nhân dân phường SD, uận HB, thành phố Hải Ph ng, thấy có đủ cơ s ác định, anh Võ Hoàng T và chị Quách Thị Ngọc L có 01 con chung là Võ Trí K, sinh ngày 07-2-2007.
Tại phiên toà, bị đơn đề nghị được trực tiếp nuôi dư ng con chung, nguyên đơn để bị đơn trực tiếp nuôi dư ng con chung. Hiện tại, con chung đang ăn , học tập, sinh hoạt cùng mẹ là chị L. Thấy rằng, việc giao con chung cho bị đơn trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng là phù hợp với nguyện vọng của con chung và đảm bảo được uyền lợi về mọi mặt của con chung. B i vậy, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao con chung cho bị đơn trực tiếp nuôi dư ng là phù hợp với thực tế và uy định của pháp luật.
Việc cấp dư ng nuôi con chung, anh T và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải uyết. Do vậy, T a án không em t giải uyết.
Về tài sản chung: Anh Võ Hoàng T và chị Quách Thị Ngọc L tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải uyết. Do vậy, T a án không em t giải uyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn, anh Võ Hoàng T phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Nghị uyết số: 326 2016 UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội ui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử d ng án phí và lệ phí Toà án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn;
1. Không công nhận uan hệ vợ chồng giữa anh Võ Hoàng T và chị Quách Thị Ngọc L.
2. Về con chung: Giao con chung là Võ Trí K, sinh ngày 07-2-2007 cho chị Quách Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dư ng. Thời hạn nuôi con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo ui định của pháp luật. Việc cấp dư ng nuôi con, hai bên không yêu cầu Toà án giải uyết.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c con. Người không trực tiếp nuôi con có uyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr . Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có uyền yêu cầu T a án hạn chế uyền thăm nom con của người đó.
3. Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải uyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Võ Hoàng T phải nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số: 0008059 ngày 05-01-2019 của Chi c c Thi hành án dân sự uận Hồng Bàng. Anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về uyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án./. Nơi nh n:
| -TANDTP. Hải Ph ng; - VKSNDTP. Hải Ph ng; - VKSND. uận Hồng Bàng; - THA. dân sự uận Hồng Bàng; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu: VT, hồ sơ v án. \ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Ngọc Hải Nguyễn Xu n Tu t | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Huyền TH M H N - H T H N T Nguyễn Thái Thuận |