vanban.org

Bản án 07/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 06/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng (Ngân hàng T-H)"
  • Căn cứ chính? Nghị định số 63/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra…; Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một…; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2019/DS-ST
Ngày 06-9-2019
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NG

HĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Bích Ph ư ợng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Thu Quỳnh

Ông Vũ Văn Khang .

- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.

- Đại diện Viện

Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Lê Hùng - Kiểm sát vi ên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở To à án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ thẩm công khai vụ án thụ lý số

09/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng

theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số

409/2019/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 480/2019/QĐST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2019, giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn : Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam T

(Vpbank); địa ỉ ụ sở

ờng

ờng

ận

ố H à Nội. ch tr

: Đư

L, phư

L, qu Đ, thành ph

Ngư ời đại diện hợp pháp của

nguyên đơn :

1. Ông Nguyễn Quang T ; chức vụ chuy ên viên xử lý nợ của

Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam T

(là ngư ời đại diện theo ủy quyền

của nguy ên đơn, theo văn bản ủy quyền số

6147/2019/UQ- VPB ngày 23/3/2019); có mặt.

2. Ông Phạm Văn Đ; chức vụ chuy ên viên xử lý nợ của

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T

(là ngư ời đại diện theo ủy quyền

của nguy ên đơn, theo văn bản ủy t heo văn bản ủy quyền số 6147/2019/UQ

- VPB ngày 23/3/2019); có mặt.

- Bị đ ơn : Ông Nguyễn Mạnh H ; nơi cư trú: Phố C, phư ờng C, quận N, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện ng ày 31/12/2018, trong quá trình giải quyết vụ án cũng

như t ại phi ên tòa sơ th ẩm, ngư ời đại diện theo ủy quyền c

ủa nguy ên đơn là Ngân hàng Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam T

(sau đây gọi tắt l à VPBank) trình bày:

Ngày 27/9/2016, VPBank đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 9379042 ng

ày 27/9/2016 với ông Nguyễn Mạnh H vay với số tiền 331.000.000 đồng; m

ục đích vay: Mua trang thiết bị gia đ ình; thời hạn vay: 120 tháng; l ãi suất vay v à kỳ hạn ều chỉnh: 13%/năm v à đư ợc điều chỉnh 03 tháng/lần, bi

ên độ+5%/năm. đi

Ngày 02/11/2016, VPBank ký tiếp Giấy đăng k ý vay tiêu dùng cá nhân số LTY/VN0010149/201611/2 cho ông Nguyễn M ạnh H vay với s ố tiền: 37.000.000 đồng; mục đích vay: Ti êu dùng; thời hạn vay: 12 tháng; l ãi suất vay v à kỳ hạn điều chỉnh: 22%/năm. Ngày 29/9/2016, VPBank đã ký tiếp với ông Nguyễn Mạnh H tiếp tục sử dụng thẻ visa ti êu dùng theo Giấy đề ng hị phát h ành thẻ ki êm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế với số tiền hạn mức l

à: 10.000.000 đồng.

Để bảo đảm cho các khoản vay tr

ên, ông Nguyễn Mạnh H đã thế chấp t ài sản bảo đảm

là: Quyền sử dụng đất v

à tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 326, tờ bản đồ số GV -10, diện tích 37,6 m; tại địa chỉ: Số 2/44/117 (số cũ: 58/91) Cấm, phư ờng Gia Vi ên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng đứng t ên ông Nguyễn Mạnh H , theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất v

à tài sản gắn liền với đất số 9369042/TCTS ngày 26/9/2016.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng,

VPBank đã giải ngân cho ông Nguyễn Mạnh H theo đúng thỏ a thuận tại các Hợp đồng đ

ã ký kết. Ô ng Nguyễn Mạnh H đã trả nợ đ ư ợc cho VPBank tổng số tiền l à: 54.077.750 đồng , cụ thể: Hợp đồng tín dụng số 937 9042 ngày 27/9/2016 là 52.317.750 đồng (Nợ gốc: 2 2.826.664 đồng; nợ l ãi: 30.251.086 đồng ); giấy đăng k ý vay tiêu dùng cá nhân số LTY/VN0010149/201611/2 (Nợ gốc: 1.760.000 đồng ). Từ ng ày 31/5/2017 cho đến nay ông H đã vi phạm nghĩa vụ

trả nợ như đ ã cam kết. VPBank đã nhiều lần đôn đốc ông Nguyễn Mạnh H trả nợ, nhưng bên vay vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy, VPBank đề nghị T òa án giải quyết những vấn đề sau

:

1. Buộc ông Nguyễn Mạnh H phải thanh toán trả cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc,

nợ l ãi theo Hợp đồng tín dụng số 9379042 ng

ày 27/9/2016; Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân số LTY/VN0010149 /201611/2; Giấy phát h ành thẻ tín dụng ki êm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ng

ày 29/9/2016. Tính đến ng ày 06/9/2019, với tổng số tiền

là: 546.558.448 đồng . Cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng số 9379042 ng

ày 27/9/2016 là 446.570.626 đồng; trong đó: Nợ gốc 308.933.336 đồng; nợ l

ãi 137.637.290 đồng;

- Giấy đăng k ý vay tiêu dùng cá nhân số LTY/VN0010149 /201611/2 là 76.685.596 đồng; trong đó: Nợ gốc 41.212

.462 đồng; nợ l ãi 35.473.134 đồng;

- Giấy phát h ành thẻ tín dụng ki êm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế

ngày 29/9/2016 là 23.302.226 đồng; trong đó: Nợ gốc 9.204.917 đồng; nợ l

ãi 14.097.309 đồng.

Ông Nguyễn Mạnh H phải tiếp tục trả lãi theo thỏa t huận đã ký tại các Hợp đồng tín dụng cho đến

khi thanh toán hết nợ cho VPBank .

2. Trư ờng hợp ông H không trả nợ đ ư ợc cho VPBank thì VPbank có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại t ài sản là: Quyền sử dụng đất v

à tài sản gắn liền với đất

tại thửa đất số 326, tờ bản đồ số GV

-10, diện tích 37,6 m2 tại địa chỉ: S ố 2/44/117 (số cũ l à: 58/91) Cấm, phư ờng Gia Vi ên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng đứng t ên ông Nguyễn Mạnh H .

3. Toàn bộ số tiền thu đ ư ợc từ việc bán/xử lý t

ài sản bảo đảm đ ư ợc d ùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của

ông Nguyễn Mạnh H tại VPBank. Nếu số tiền thu đư ợc từ bán/xử lý t

ài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ th

ì ông Nguyễn Mạnh H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho

VPbank.

Quá trình giải quyết vụ

án, ngày 16/7/2019, VPBank có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện

đối với khoản tiền

phạt chậm trả của Hợp đồng

tín dụng số 9379042 ngày 27/9/2016 là 29.522.066 đồng .

Quá trình giải quyết, bị đ ơn ông Nguyễn Mạnh H đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ Thông bá o về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phi

ên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v

à hòa giải lần hai lần nh ưng ông Nguyễn Mạnh H cố t ình vắng mặt , không có lý do chính đáng nên Tòa án không tiến h ành hòa giải đ ư ợc v à không tiến h ành đư ợc việc lấy lời khai của

ông H.Tòa án đã tống đạt Quyết định ho ãn phiên tòa hợp lệ nh ưng ông Nguyễn Mạnh H vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ hai không có lý do.

Ngày 16/5/2019, Tòa án đã xem xét thẩm định tại c hỗ đối với t ài sản bảo đảm, thể hiện

hiện trạng t ài sản bảo đảm vẫn do ông

Nguyễn Mạnh H quản lý sử dụng, không thay đổi gì so với thời điểm thế chấp

tài sản tại VPB ank.

Tại phi ên tòa:

Nguyên đơn giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện : Đề nghị bị đ ơn ph ải trả số tiền

nợ gốc, nợ l ãi tính đến ng ày 06/9/20 19 theo các hợp đồng tín dụng đ ã ký là 546.558.448 đồng. Buộc ông H phải tiếp tục phải trả khoản tiền lãi theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng cho đến

khi thanh toán hết nợ cho VPBank . Trư ờng hợp ông H không trả nợ đ ư ợc nợ cho VPBank thì VPbank có quyền y êu cầu c ơ quan Thi hành án kê biên, phát mại t ài sản là: Quyền sử dụng đất v

à tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 326, tờ bản đồ số GV

-10, diện tích 37,6 m2 tại địa chỉ: S ố 2/44/117 (số cũ 58/91) Cấm,

phư ờng Gia Vi ên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng đứng t ên ông Nguyễn Mạnh H . Nếu số tiền thu đ ư ợc từ bán/xử lý t

ài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ th

ì ông Nguyễn Mạnh H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho

VPBank.

Bị đ ơn ông Nguyễn Mạnh H đã đư ợc T òa án tống đạt hợ

p lệ đến lần thứ hai nhưng v ẫn vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với y êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn.

* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th

ành phố Hải Ph òng phát biểu quan điểm :

Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr

ình giải quyết vụ án

của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ư k ý phiên tòa đã chấp h ành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguy

ên đơn đ ã thực hiện đúng các quyền v à nghĩa vụ, tham gia phiên tòa đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đ

ơn chưa thực hiện đúng các quyền v à nghĩa vụ, không có mặt theo giấy triệu tập của T

òa án.

Quan điểm giải quyết vụ án:

Căn cứ v ào các tài liệu do đ ương s ự cung cấp và chứng cứ do T òa án thu thập chứng cứ tr ên cơ s ở tranh tụng tại phi ên tòa. Đề nghị Hội đồng xét x ử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của

VPBank, buộc ông Nguyễn Mạnh H phải trả cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ l

ãi tính đến

ới tổng số tiền l

à 546.558.448 đồng

ụ thể:

ợp đồng tín dụng số ngày 06/9/2019 v

; c

H 9379042 ngày 27/9/2016 là 446.570.626 đồng; trong đó: Nợ gốc 308.933.336 đồng; nợ l ãi 137.637.290 đồng; Giấy đăng k ý vay tiêu dùng cá nhân số LTY/VN0010149/201611/2 là 76.685.596 đồng; trong đó: Nợ gốc 41.212.462 đồng; nợ l ãi 35.473.134 đồng; Giấy phát h ành thẻ tín dụng ki êm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ng

ày 29/9/2016 là 23.302.226 đồng; trong đó: Nợ gốc 9.204.917 đồng; nợ l ãi 14.097.309 đồng. Bị đ ơn ph ải tiếp tục phải trả khoản tiền lãi theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng cho đến

khi thanh toán hết nợ cho VPBank. Trư ờng hợp bị

đơn không tr ả nợ đ ư ợc cho nguy ên đơn th ì nguyên đơn có quyền y êu cầu c ơ quan Thi hành án kê biên, phát mại t ài sản đảm bảo l à: Quyền sử dụng đất v à tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 326, tờ bản đồ số GV

-10, diện tích 37,6 m2 tại địa chỉ: S ố 2/44/11 7 (số cũ l à: 58/91) Cấm, phư ờng Gia Vi ên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng đứng t ên ông Nguyễn Mạnh H . Nếu số tiền thu đư ợc từ bán/xử lý t

ài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ th

ì ông Nguyễn Mạnh H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ c

ho VPBank; đình chỉ giải quyết đối với y êu cầu khởi kiện của

VPBank đối với ông Nguyễn Mạnh H về khoản tiền phạt chậm trả của Hợp đồng

số 9379042 ngày 27/9/2016 là 29.522.066 đồng . Bị đ ơn ph ải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đư ợc thẩm tra tại

phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phi

ên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về áp dụng pháp tố tụng dân

sự :

[1] Đây là vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng

giữa ng uyên đơn VPBank và bị đ ơn ông Nguyễn Mạnh H khởi kiện trong thời hạn luật

định. Tranh chấp giữa các b ên là tranh chấp Hợp đồng tín dụng

, phát sinh giữa nguyên đơn là Tổ chức có đăng ký kinh doanh và bị đ ơn là cá nhân ông Nguyễn Mạnh H , mục đích vay tiêu dùng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng theo quy định của khoản 3 Điều 2 6; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự

.

[2] Tòa án đã triệu tập hợp lệ

đến lần thứ hai nhưng bị đ ơn ông Nguyễn Mạnh H vắng mặt không có lý do. V ì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đ

ơn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

+ Xét tính hợp pháp của hợp đồng

tín dụng :

[3] Hợp đồng tín dụng số

9379042 ngày 27/9/2016; Giấy đăng k ý vay tiêu dùng cá nhân số LTY/VN0010149 /201611/2; Giấy phát h ành thẻ tín dụng ki êm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ng

ày 29/9/2016; đư ợc ký kết giữa nguy ên đơn và b ị đ ơn tuân thủ các quy định của ph áp luậ t theo Điều 121, Điều 122, Điều 124 của Bộ luật Dân sự

năm 2005; Điều 17 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối

với khách hàng được

ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ -NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân h àng Nhà nư ớc khi giao kết n ên hợp đồng là hợp pháp. Do vậy l àm phát sinh quyền v à nghĩa vụ giữa các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đ

ã cam kết trong hợp đồng

theo quy định tại Điều 388, Điều 389 của Bộ luật

Dân sự năm 2005.

+ Xét việc thực hiện hợp đồ

ng của các b ên và yêu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn về khoản tiền nợ gốc

:

[4] Quá trình thực hiện các hợp đồng

, nguyên đơn đã giải ngân cho bị đ ơn s ố tiền vay theo thỏa thuậ n tại các hợp đồng đ ã ký như cam k ết ; bị đ ơn đã nhận đủ số tiền , nhưng bị đ ơn không thực hiện đầ y đủ nghĩa vụ trả nợ nh

ư đã cam kết . Do đó,

ã chuyển to àn bộ số nợ vay c òn thiếu sang nợ quá hạn v à khởi kiện

nguyên đơn đ tại T òa án là phù hợp với Điều 7 của Hợp đồng tín dụng các b ên đã ký kết v à quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định s

ố 127/2005/QĐ -NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân h àng Nhà nư ớc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách h

àng. Nguyên đơn giao n ộp căn cứ chứng minh l à bảng sao kê chi tiết nợ gốc theo lịch tr

ình đã trả theo hợp đồng tín dụng đ ã ký của bị đ ơn, đư ợc tính từ thời điểm giải ngân

đến ng ày xét xử

ứng cứ m à nguyên đơn cung c ấp

ợp ới nhau 06/9/2019. Xét các ch

là phù h v

. Do đó, cần chấp nhận y êu cầu của nguy ên đơn theo quy định tại các Điều 471, Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005 , buộc bị đ ơn ph ải tr ả cho nguy ên đơn số tiền nợ gốc tính đến ngày 06/9/2019 của các hợp đồng tín dụng đ

ã ký kết là 359.350.715 đồng ; trong đó: Hợp đồng tín dụng số 9379042 ng

ày 27/9/2016 là 308.933.336 đồng; Giấy đăng k ý vay tiêu dùng cá nhân số LTY/VN0010149 /201611/2 là 41.212.462 đồng; Giấy phát h ành thẻ tín dụng ki êm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 29/9/2016 là 9.204.917 đồng.

+ Về y êu cầu trả nợ l ãi:

[5] Xét sự thỏa thuận về mức l

ãi suất vay của các b ên là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Nguyên đơn cung c ấp bảng tính l ãi đối với bị đ ơn theo các hợp đồng tín dụng đ ã ký từ thời điểm giải ngân các khoản vay đến thời điểm xét xử s ơ th ẩm phù hợp với chính sách l ãi suất của Ngân h àng trong từng thời kỳ. Như v ậy, bảng tính l ãi của VPBank có căn cứ chấp nhận. Đối chiếu bản tính l

ãi với tập sao k ê do Ngân hàng cung cấp, tạm tính đến ng ày xét xử s ơ th ẩm 06/9/2019, thì khoản tiền l ãi của các hợp đồng ký đ

ư ợc xác định: Hợp đồng tín dụng số 9379042 ngày 27/9/2016 là 137.637.290 đồng; Giấy đăng k ý vay tiêu dùng cá nhân số LTY/VN0010149 /201611/2 là 35.473.134 đồng; Giấy phát h ành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ng

ày 29/9/2016 là 14.097.309 đồng . Do đó, Hội đồng xét xử

cần chấp nhận y êu cầu trả nợ l ãi của nguy ên đơn đối với bị đơn theo Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách h

àng.

[6] Trư ớc khi T òa án ra Quyết định xét xử,

ngày 16/7/2019 nguyên đơn rút một phần y êu cầu khởi kiện đối với bị đ

ơn v ề khoản tiền phạt chậm trả l

ãi phát sinh của Hợ p đồng tín dụng số 9379042 ng ày 27/9/2016 là 29.522.066 đồng . Xét việc rút một phần y êu cầu khở i kiệ n trên củ a nguyên đơn là tự nguyệ n, phù hợ p vớ i quy đị nh quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 244 Bộ luật Tố tụng dân sự

, nên Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n.

+ Xét yêu cầu xử lý t ài sản bảo đảm v à tính hợp pháp của hợp đồng chế chấp

tài sản:

[7] Hợp đồng thế chấp

quyền sử dụng đất v

à tài sản gắn liền với đất số 9379042/TCTS ngày 26/9/2016 đư ợc lý giữa các chủ thể l à đại diện của VPB ank và ông Nguyễn Mạnh H có đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện; mục đích hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức x

ã hội; ph ù hợp với quy định tại Điều 122 của Bộ luật Dân sự 2005. Về h

ình thức, hợp đồng thế chấp đ ư ợc công chứ ng và đư ợc đăng ký giao dịch bảo đảm tại

Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng là phù hợp Điều 343 của Bộ luật Dân sự

2005; điểm a khoản 1 Điều 130 của Luật Đất đai năm 2003 v

à điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 83/2010/NĐ

-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ ề đăng

ịch bảo đảm.

ợp đồng thế chấp t

ài sản

ợp pháp v

ký giao d

Do đó, h

trên là h

, phát sinh hiệu lực đối với các b

ên. Mặt khác, việc xem xét, thẩm định tại chỗ của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án đối với t

ài sản thế chấp thể hiện hiện trạng tài sản không th ay đổi so với thời điểm thế chấp. V

ì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận đối với yêu cầu xử lý t ài sản bảo đảm của nguy

ên đơn trong trư ờng hợp bị đơn không thanh toán đư ợc khoản nợ.

+ Về án phí:

[8] Do toàn bộ y êu cầu khởi kiện

của nguy ên đơn đư ợc chấp nhận n ên bị đơn ph ải chịu to àn bộ án phí dân sự s ơ th ẩm l à 25.862.338 đồng. Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đ

ã nộp l à 11.870.000 đồng theo bi ên lai số 0015650 ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục T hi hành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.

+ Về nghĩa vụ chậm thi h

ành án:

[9] Theo Án lệ số 08/2016/AL về xác định l

ãi suất, việc điều chỉnh l

ãi suất trong hợp đồng tín dụng kể từ ng

ày tiếp theo của ng ày xét xử s ơ th ẩm, đ ư ợc lựa chọn từ Quyết định giám đốc thẩm số 12/2013/KDTM

-GĐT ngày 16/5/2013 và đư ợc công bố theo Quyết định số 698/QĐ

-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án T òa án nhân dân tối cao th ì: “Đối với các khoản tiền vay của tổ chức Ngân h

àng, tín dụng, ngo ài khoản tiền nợ gốc, l

ãi vay trong hạn, l ãi vay quá hạn, phí m à khách hàng vay phải th anh toán cho bên cho vay theo hợp đồng tín dụng tính đến ng

ày xét xử s ơ th ẩm, th ì kể từ ng ày tiếp theo của ng ày xét xử s ơ th ẩm khách h àng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền l

ãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch

ưa thanh toán, theo mức l ãi suất m à các bên thỏ a thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc n ày. Trư ờng hợp trong hợp đồng tín dụng, các b

ên có thỏa thuận về việc điều chỉnh l

ãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h

àng cho vay thì lãi suất m à khách hàng vay phải tiếp tục thanh to

án cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của T òa án cũng sẽ đ ư ợc điều chỉnh cho ph ù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h àng cho vay”. Hội đồng xét xử xét thấy tính chất, các t

ình tiết, sự kiện pháp lý trong vụ án n ày tương t ự nh ư các t ình tiết, sự kiệ

n pháp lý trong án lệ. V ì vậy , cần áp dụng Án lệ 08/2016/AL để xác định nghĩa vụ chậm thi h

ành án.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 ; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 14 7; điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 3 Đi ều 228; khoả n 2 Điề u 244; Điều 273 của Bộ luật

Tố tụng dân sự

.

Căn cứ các điều 121, 122, 124, 319, 348, 351, 355, 471, 474, 478, 388 và 389 của Bộ luật Dân sự năm 2005;

Căn cứ vào các điều 90; 91; 94; 95 và 98 của Luật Các tổ chức t

ín dụng .

Căn cứ v ào khoản 2 Điều 6, Điều 17 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng

đối với khách hàng được

ban hành theo Quyết định số

1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân h àng Nhà nư ớc ; căn cứ khoản 1 Điều 7, Điều 12, Điều 56 Nghị định số 1

63/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm.

Căn cứ v ào khoản 4 Điều 1 Quyết đ ịnh số 127/2005/QĐ -NHNN ngày 03 tháng 2 năm 2005 của Thống đốc Ngân h àng Nhà nư ớc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với kh

ách hàng.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết

số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ;

Căn cứ v ào Án lệ số 08/2016/AL về xác định l

ãi suất, việc điều chỉnh l

ãi suất trong hợp đồng tín dụng kể từ ng

ày tiếp theo của ng ày xét xử s ơ th ẩm, đ ư ợc lựa chọn từ Quyết định giám đốc thẩm số 12/2013/KDTM

-GĐT ngày 16/5/2013 và đư ợc công bố theo Quyết định số 698/QĐ

-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án T òa án nhân dân tối cao.

Xử:

1. Chấp nhận một phần y êu cầu khởi kiện của

Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam Thịnh V ư ợng :

1.1. Buộc ông Nguyễn Mạnh H phải trả cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam T tổng số tiền nợ

tạm tính đến ng ày 06/9/2019 theo Hợp đồng tín dụng số 9379042 ng ày 27/9/2016; Giấy đăng k ý vay tiêu dùng cá nhân số LTY/VN0010149/201611/2; Giấy phát h ành thẻ tín dụng ki êm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ng

ày 29/9/2016 là: 546.558.448 (năm trăm bốn m ươi sáu tri ệu, năm trăm năm mươi tám ngh ìn, bốn trăm bốn m ươi tám) đồng. Cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng số 9379042 ng

ày 27/9/2016 là 446.570.626 đồng; trong đó: Nợ gốc 308.933.336 đồng; nợ l

ãi 137.637.290 đồng;

- Giấy đăng k ý vay tiêu dùng cá nhân số LTY/VN0010149 /201611/2 là 76.685.596 đồng; trong đó: Nợ gốc 41.212.462 đồng; nợ l

ãi 35.473.134 đồng;

- Giấy phát h ành thẻ tín dụng ki êm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế

ngày 29/9/2016 là 23.302.226 đồng; trong đó: Nợ gốc 9.204.917 đồng; nợ l

ãi 14.097.309 đồng.

Kể từ ng ày tiếp theo của ng ày xét xử s ơ th ẩm, khách h àng vay còn phải tiếp

tục chịu khoản tiền l

ãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch

ưa thanh toán, theo m ức l ãi suất m à các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc n ày. Trư ờng hợp trong hợp đồng tí

n dụng, các b ên có thỏa thuận về việc điều chỉnh l ãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h

àng cho vay thì lãi suất m à khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h àng cho vay theo quyết định của T òa án cũng sẽ đ ư ợc điều chỉnh cho ph ù hợp với sự đi

ều chỉnh l ãi suất của Ngân hàng cho vay.

ờng hợp ông

ễn Mạnh H

ả nợ đ ư ợc cho

1.2. Trư

Nguy

không tr

Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam T

thì Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam Tcó quyền y êu cầu Cơ quan Thi hành án dân s ự phát mại tài sản bảo đảm sau của ông Nguyễn Mạnh H để thu hồi nợ

là: Quyền sử dụng đất v

à tài sản gắn liền với đất số BN 879013, số v ào sổ cấp GCN: CH08888 do Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng cấp ng ày 16/5/2013; thửa đất số : 326, tờ bản đồ số GV-10, diện tích 37,6 m2; tại địa chỉ: S ố 2/44/117 (số cũ 58/91) Cấm,

phư ờng Gia Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng. Ngày 17/7/2013 đã đư ợc Văn ph òng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp quận Ngô Quyền, th

ành phố Hải Ph òng đã xác nhận t ài sản ri êng củ a ông Nguyễn Mạnh H đã đư ợc đăng ký đứng t ên ông Nguyễn Mạnh H và theo Hợp đồng thế chấp t

ài sản số 93799042/TCTS ng ày 26/9/2016 đư ợc Văn ph òng công chứng Đất Cảng chứng nhận

và theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ng ày 16/5/2019.

ộ số ti

ư ợc từ việc bán/xử lý t

ài sản bảo đảm đ ư ợc d ùng để

2. Toàn b

ền thu đ thanh toán nghĩa vụ trả nợ của

ông Nguyễn Mạnh H tại Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam Thịnh V ư ợng . Nếu số tiền thu đ ư ợc từ bán/xử lý t

ài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ th

ì ông Nguyễn Mạnh H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho

Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam Thịnh V

ư ợng .

3. Đình chỉ giải quyết đối với y

êu cầu khởi kiện của

Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam T đối với ông Nguyễn Mạnh H về khoản tiền

phạt chậm trả của Hợp đồng số 9379042 ngày 27/9/2016 là 29.522.066 đồng .

4. Về án phí:

Ông Nguyễn Mạnh H phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm l à 25.862.338 (hai mươi l ăm triệu, tám trăm sáu m ươi hai ngh ìn, ba trăm ba mươi tám) đ ồng.

Trả lại cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam T

số tiền tạm ứng án

ã nộp l à

ồng (m ư ời một triệu, tám trăm bảy m

ươi ngh ìn) đồng phí đ

11.870.000 đ theo biên lai số 0015650 ng ày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục T hi hành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.

5. Về q uyền kháng cáo đối với bản án

:

Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam T

đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ngày tuyên án.

Ông Nguyễn Mạnh H đư ợc quyền kháng cáo bản án tro ng thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản á n hoặc bản án đ ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.

6. Trư ờng hợp b ản án đư ợc thi h ành theo quy định tại Đ iều 2 Luật T hi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự

ền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi

ự nguyện có quy

hành án, t

thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các đ iều 6, 7 và 9 Luật T hi hành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện

theo quy định tại Điều 30 Luật T hi hành án dân sự. Nơi nh ận :

Cỡ chữ