vanban.org

Bản án 07/2018/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82 Luật hôn nhân v” gia đình năm 2014;

Áp dụng Kho n 4 Điều 147, c“c Điều 227, 228, 244 Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng”y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v” sử dụng “n phí v” lệ phí Tòa “n. Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trương Thị T được ly hôn với… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Th - Lô Văn H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82 Luật hôn nhân v” gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n “n s : 07/2018/ST-HNGĐ
Ng”y: 06/3/2018
Về tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Th”nh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Trung

- Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Xuân Đạm

Ông Bùi Quang Phú

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành, Thư ký Tòa “n nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Đại diện Viện kiểm s“t nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai - Kiểm s“t viên

Ng”y 06/3/2018, tại trụ sở To” “n nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ “n hôn nhân gia đình thụ lý s 240/2017/TLST- HNGĐ ng”y 02/10/2017 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ “n ra xét xử s : 03/2017/QĐST - HNGĐ ng”y 18 th“ng 01 năm 2018 giữa c“c đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1996 (có mặt)

* Bị đơn: Anh Lô Văn H, sinh năm 1994 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn chị Trương Thị T trình bày: Chị Trương Thị T v” anh Lô Văn H tự nguyện chung s ng từ năm 2014 nhưng đến năm 2015 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Tiến, huyện Bù Đ p, tỉnh Bình Phước. Trước khi chung s ng có tìm hiểu thời gian kho ng 2 năm, sau khi chung s ng với nhau thì vợ chồng s ng tại ấp Tân Bình, xã Tân Tiến, huyện Bù Đ p sau đó chuyển về s ng tại ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh cho đến nay. Vợ chồng s ng hạnh phúc đến năm 2016 thì ph“t sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng s ng ly thân từ th“ng 5 năm 2016 đến nay. Nay nhận thấy không thể trở lại chung s ng với nhau được nữa nên chị T xin được ly hôn với anh H.

Về con chung: Vợ chồng có một người con chung l” ch“u Lô Thị B o A, sinh ng”y 28/3/2015, hiện nay ch“u A đang s ng với chị T. Khi ly hôn chị T xin nuôi con v” không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Ngo”i ra vợ chồng không nhận ai l”m con nuôi, hiện tại chị T không mang thai.

Về t”i s n chung, nợ chung không có nên không yêu cầu tòa “n gi i quyết.

Đ i với bị đơn anh Lô Văn H: Qu“ trình gi i quyết vụ “n, anh Lô Văn H được Tòa “n triệu tập nhiều lần, niêm yết công khai tại chính quyền địa phương nhưng anh H vẫn không đến Tòa “n gi i quyết vụ “n. Vì vậy Tòa “n “p dụng Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự xét xử vắng mặt anh H.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm s“t nhân dân huyện Lộc Ninh x“c định trong qu“ trình gi i quyết vụ “n Tòa “n tuân thủ đầy đủ c“c quy định của ph“p luật t tụng; đề nghị “p dụng kho n 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tuyên xử cho chị Trương Thị T được ly hôn với anh Lô Văn H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu c“c t”i liệu có trong hồ sơ vụ “n được thẩm tra tại phiên to”, căn cứ kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T v” anh Lô Văn H tự nguyện chung s ng với nhau từ 2014 nhưng đến năm 2015 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Tiến, huyện Bù Đ p, tỉnh Bình Phước. Trước khi chung s ng có tìm hiểu thời gian kho ng 2 năm, sau khi chung s ng với nhau thì vợ chồng s ng tại ấp Tân Bình, xã Tân Tiến, huyện Bù Đ p sau đó chuyển về s ng tại ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh cho đến nay. Vợ chồng s ng hạnh phúc đến năm 2016 thì ph“t sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng s ng ly thân từ th“ng 5 năm 2016 đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy thời gian chung s ng giữa chị T v” anh H ph“t sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nên hai người đã s ng ly thân từ th“ng 5 năm 2016 đến nay, xét thấy thời gian chung s ng giữa chị T v” anh H rất ngắn, thời gian ly thân kèo d”i nhưng c hai người không chủ động gặp gỡ, b”n bạc, hòa gi i để hóa gi i mâu thuẫn trở về đo”n tụ, không chủ động h”n gắn tình c m vợ chồng, chị T x“c định không còn tình c m nên xin được ly hôn với anh H. Anh Lô Văn H được Tòa “n triệu tập nhiều lần để hòa gi i đo”n tụ nhưng anh H vẫn vắng mặt, điều đó thể hiện anh H không có thiện chí hòa gi i đo”n tụ vợ chồng. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa chị T v” anh H đã trầm trọng, cuộc s ng chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ v”o kho n 1 Điều 56 Luật hôn nhân v” gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử quyết định cho chị T được ly hôn với anh H l” phù hợp.

2. Về con chung: Vợ chồng có một người con chung tên Lô Thị B o A, sinh ng”y 28/3/2015, hiện nay con đang s ng với chị T. Khi ly hôn chị T xin nuôi con v” không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy ch“u A còn nhỏ, lại chung s ng với chị T từ trước đến nay, anh H không đến Tòa “n để đưa ra yêu cầu nên cần giao ch“u Lô Thị B o An cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng l” phù hợp.

3. T”i s n chung v” nợ chung: C“c đương sự không yêu cầu nên không xem xét gi i quyết.

4. Án phí: Chị Trương Thị T chịu s tiền “n phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại kho n 4 Điều 147 của Bộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng”y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v” sử dụng “n phí v” lệ phí Tòa “n.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng kho n 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82 Luật hôn nhân v” gia đình năm 2014;

- Áp dụng Kho n 4 Điều 147, c“c Điều 227, 228, 244 Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng”y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v” sử dụng “n phí v” lệ phí Tòa “n.

1. Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trương Thị T được ly hôn với anh Lô Văn H.

2. Con chung: Giao ch“u Lô Thị B o A, sinh ng”y 28/3/2015 cho chị T được nuôi dưỡng cho đến khi ch“u Lô Thị B o A trưởng th”nh.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m” không ai được c n trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi“o dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa “n hạn chế quyền thăm nom con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng c“c th”nh viên gia đình không được c n trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi“o dục con.

3. T”i s n chung, nợ chung: Không xem xét gi i quyết do đương sự không yêu cầu.

4. Án phí: Chị Trương Thị T ph i nộp 300.000 đồng “n phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ v”o s tiền 300.000 đồng tạm ứng “n phí đã nộp theo biên lai thu tiền s 0014859 ng”y 02/10/2017 của Chi cục Thi h”nh “n dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Chị Trương Thị T có quyền kh“ng c“o b n “n trong thời hạn 15 ng”y kể từ ng”y tuyên “n. Anh Lô Văn H có quyền kh“ng c“o b n “n trong thời hạn 15 ng”y kể từ ng”y nhận được b n “n hoặc kể từ ng”y b n “n được niêm yết theo quy định của ph“p luật t tụng dân sự.

Cỡ chữ