vanban.org

Bản án 07/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 28, Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điểu 227; Điểu 228 Bộ luật ố t ng dân sự nă 2015.

Căn c Điều 9; Điều 51, Điều 56; Điều 81,Điều 82, Điều 83 và Điều 84 uật hôn nhân và gia đình nă 2014; Căn c Điều 27 Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về c thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và s d ng án phí và l phí a án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 28, Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điểu 227; Điểu 228 Bộ luật ố t ng dân sự nă 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 29-01-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung”.
Giữa L T C X và V T T”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hu nh h Hoàng .

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn h Hưởng

2. Ông Nguyễn Văn Cao

- Thư ký phiên tòa: Ông

hanh h c – hư

a án nhân dân huy n B n

c, t nh ong n.

Ngày 29 tháng 01 nă 2018, t i tr sở a án nhân dân huy n B n c, t

sơ thẩ công hai v án th l số 454/2017/ S -HNGĐ, ngày 08 tháng 10 nă 2018, về vi c tranh chấp“ Ly hôn, nuôi con chung ” theo Quy t đ nh đưa v án ra t

số 115/2017/QĐXX-S , ngày 19 tháng 12 nă 2017, quy t đ nh hoãn phi n t a số 02/2018/QĐS -HNGĐ ngày 08/01/2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ch L T C X, sinh nă 1982.

Đ a ch : Ấp X, ã , huy n B , t nh ong n .

Bị đơn : Anh V T T , sinh nă : 1981

Đ a ch : Ấp X, ã , huy n B , t nh ong n .

(Ch X có ặt, anh T vắng ặt ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị L T C X trình bày trong đơn khởi kiện cũng như tại Tòa án và nộp các tài liệu chứng cứ yêu cầu giải quyết như sau:

Ch L T C X , anh V T T ác lập quan h hôn nhân nă 2013, có đăng

t hôn t i Uỷ ban nhân dân ã , huy n B , t nh ong n.

Sau hi cưới, vợ chồng sống chung b n gia đình của ch X , cuộc sống chung vợ chồng hông h nh ph c , nguy n nhân là bất đồng trong quan điể sống , tính tình hông hợp nhau, anh T hông quan tâ chă sóc gia đình n n vợ chồng thường uy n cải vã nhau. Mâu thuẫn ngày càng trầ trọng, hai b n hông tì được bi n pháp giải quy t n n tháng 11/2016 ch đã là đơn in ly hôn , đ n tháng 2/2017 ch r t đơn in ly hôn để vợ chồng hàn gắn l i tình cả vợ chồng nhưng anh T vẫn hông lo là ăn, thường bỏ nhà đi chơi , nay ch t thấy hông thể ti p t c chung sống với anh V T T và y u cầu được ly hôn.

Về nuôi con chung: Ch X, anh T chung sống có 02 con chung t n V L H A, sinh ngày : 23/11/2014, V H Đ, sinh ngày : 07/06/2016 Hi n t i ch X đang trực ti p ti p nuôi dưỡng cháu và cháu Đ . Sau hi ly hôn, ch X y u cầu được ti p t c nuôi con chung, hông y u cầu anh T cấp dưỡng hàng tháng.

Về tài sản chung: Không y u cầu a án giải quy t.

Nợ chung: Vợ chồng chung sống cũng hông có nợ ai và cũng hông ai nợ hai anh ch .

ài li u ch ng c ch X cung cấp cho a án gồ : 01 bản sao giấy ch ng nhận t hôn; Giấy hai sinh con; Bản sao ch ng inh nhân dân, sổ hộ hẩu, Quy t đ nh đình ch giải quy t v án hôn nhân gia đình số 09/2017/QĐS -HNGĐ ngày 08/02/2017 .

i phi n t a sơ thẩ : Nguy n đơn vẫn giữ nguy n i n trình bày và y u cầu hởi i n như tr n.

B đơn anh V T T đã được a án tống đ t thông báo th l v án, thông báo về phi n họp iể tra vi c giao nộp, ti p cận, công hai ch ng c và h a giải, và các văn bản tố t ng hác theo đ ng qui đ nh của Bộ luật tố t ng dân sự nă 2015 nhưng vẫn vắng ặt hông l do và cũng hông cung cấp tài li u, ch ng c gì thể hi n i n của ình đối với y u cầu hởi i n của nguy n đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ t c tố t ng:

Ch L T C X hởi i n ly hôn với anh V T T. Căn c Điều 28; Điể a Khoản 1 các Điều 35, Điều 39 của Bộ luật ố t ng dân sự nă 2015, ác đ nh quan h pháp luật tranh chấp trong v án này là tranh chấp “Ly hôn , nuôi con chung ”, thẩ quyền giải quy t v án theo thủ t c sơ thẩ của a án nhân dân huy n B n

c, t nh ong n.

B đơn anh V T T đã được a án tống đ t hợp l các văn bản tố t ng nhưng t i phi n t a hô nay vẫn vắng ặt. Do đó Hội đồng t ti n hành t vắng ặt anh T theo quy đ nh t i Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự nă 2015.

Về nội dung tranh chấp:

Ch L T C X, anh V T T ác lập quan h vợ chồng và có đăng

t hôn t i Uỷ ban nhân dân ã P L, huy n B n c, t nh ong n theo giấy đăng

t hôn số 74/2014, quyền số 01/2014 ngày 5/9/2014 , huy n B n c, t nh ong n. Căn c Khoản 1 Điều 9 của uật hôn nhân và gia đình nă 2014, là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

X t y u cầu ly hôn của ch X đối với anh V T T. Hội đồng t

t thấy hai anh ch t hôn tr n cơ sở tự nguy n. Vợ chồng chung sống được 5 nă , sinh được 02 con chung. Do bất đồng quan điể sống trong sinh ho t hàng ngày và tính tình hông hợp nhau, anh T hông lo là ăn từ đó dẫn đ n cải vả nhau hai anh ch hông tì được bi n pháp giải quy t vào 11/2016 ch X là đơn in ly hôn , đ n tháng 2/2017 ch X r t đơn hởi i n , vợ chồng ti p t c chung sống nhưng vợ chồng sống vẫn hông h nh ph c, anh T vẫn hông thay đổi tính tình , thường bỏ nhà đi chơi. Ch X quy t đ nh nộp đơn hởi và t i phi n t a vẫn i n quy t ly hôn. a án đã tống đ t hợp l hai lần anhT hông đ n tha dự phi n t a , anh T hông thể hi n chí uốn đoàn t , hàn gắn tình cả vợ chồng . ừ đó, t thấy âu thuẫn vợ chồng giữa hai anh ch đã trầ trọng, c đích hôn nhân hông c n đ t được. Căn c Điều 56 của uật hôn nhân và gia đình nă 2014, có căn c chấp nhận y u cầu in ly hôn của ch L T C X.

Về nuôi con chung: i phi n t a, ch L T C X y u cầu đượctrực ti p nuôi 2 con chung t n V L H A, sinh ngày: 23/11/2014 và V H Đ , sinh ngày: 07/06/2016 , hông y u cầu cấp dưỡng nuôi con, từ hi cháu và cháu Đ sinh ra cho đ n nay ch X là người trực ti p nuôi dưỡng và hai cháu phát triển bình thường, và hi n t i ch X có nghề inh doanh n n có thu nhập hàng tháng ổn đ nh ,do đó chấp nhận y u cầu của ch L T C X được trực ti p nuôi con

Về cấp dưỡng: rong quá trình giải quy t v án và t i phi n t a sơ thẩ , ch X hông y u cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng t ghi nhận sự tự nguy n của ch X .Do đó, anh T hông phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng nhưng được quyền thă no , chă sóc, giáo d c con theo qui đ nh của pháp luật.

ài sản chung; Nợ chung: Ch X ác đ nh hông có n n Hội đồng t

hông t đ n.

n phí sơ thẩ : Căn c vào Điều 147 của Bộ luật tố t ng dân sự và Điều 27 Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về c thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và s d ng án phí và l phí a án. Ch L T C X phải ch u 300.000 đồng án phí ly hôn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Điều 28, Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điểu 227; Điểu 228 Bộ luật ố t ng dân sự nă 2015.

Căn c Điều 9; Điều 51, Điều 56; Điều 81,Điều 82, Điều 83 và Điều 84 uật hôn nhân và gia đình nă 2014;

Căn c Điều 27 Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về c thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và s d ng án phí và l phí a án.

uy n : Chấp nhận y u cầu hởi i n ly hôn của ch L T C X với anh V T T

1. Về hôn nhân: Cho ch L T C X được ly hôn với anh V T T .

2. Về nuôi con chung: Giao con chung V L H A, sinh ngày: 23/11/2014 và V L H Đ, sinh ngày: 07/6/2016 cho ch L T C X trực ti p nuôi dưỡng anh V T T hông phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.

B n hông trực ti p nuôi con có quyền thă no , chă sóc, giáo d c con hông ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo y u cầu của ột b n hoặc cả hai b n, a án có thể quy t đ nh thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc c đóng góp phí tổn nuôi con.

Trong trường hợp người hông trực ti p nuôi con l d ng vi c thă no để cản trở hoặc gây ảnh hưởng ấu đ n vi c trông no , chă sóc, giáo d c nuôi dưỡng con, thì người trực ti p nuôi con có quyền y u cầu a án h n ch quyền thă no con của người đó.

3. Về án phí: Ch L T C X phải ch u 300.000 đồng án phí ly hôn. Khấu trừ t

ng án phí ch X đã nộp 300.000 đồng theo bi n lai thu tiền t

ng án phí, l phí a án số 05724 ngày 03/10/2017 t i Chi c c thi hành án Dân sự huy n B n c, t nh Long n chuyển sang án phí sung quỹ Nhà nước.

Đương sự có ặt có quyền háng cáo trong h n 15 ngày, ể từ ngày tuy n án sơ thẩ , b đơn vắng ặt có quyền háng cáo trong thời h n 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni y t.

rường hợp bản án hoặc quy t đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo qui đ nh t i Điều 6,7, Điều 7a và Điều 9 uật thi hành án dân sự; hời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh t i Điều 30 uật thi hành án dân sự

Cỡ chữ