vanban.org

Bản án 07/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương m i cổ phần H . Buộc ng Phan Văn T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương m i cổ phần H tiền gốc 82.

Ông Phan Văn T phải ti p t c chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín d ng số 257/2016/HĐCV-SDE ngày 23/02/2016 đã gi a Ngân hàng thương m i cổ phần H với ng cho đ n hi ông trả nợ xong. Về án phí dân sự sơ th m: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương m i cổ phần H . Buộc ng Phan Văn T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương m i cổ phần H tiền gốc 82.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2018/DS-ST
Ngày: 27- 3 - 2018
V/v “Tranh chấp dân sự
về hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

- h nh h n i n

ơ h

:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung

Các H i thẩm nhân dân:

Ông Trương Thanh Phong;

Bà Huỳnh Thị Thúy.

- h

hi n a: Bà Nguyễn Phương Thảo là Thư T a án, T a án nhân dân thị xã Hồng Ngự.

- Đại diện Viện iể á Nhân dân hị ã n N ự ha ia hi n tòa: Bà Lê Thị Kim Chi - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2018, t i tr s T a án Nhân dân thị xã Hồng Ngự, x t x sơ th m c ng hai v án th l số: 146/2017/TLST-DS, ngày 12 tháng 12 năm 2017 về việc: “ Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.

Theo uy t định đưa v án ra x t x số: 19/2018/ ĐXXST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2018 và uy t định hoãn phiên t a số 17/2018/ ĐST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2018, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương m i cổ phần H.

Người đ i diện theo pháp luật: Ông Huỳnh B u Q - chức v : Tổng giám đốc Ngân hàng thương m i cổ phần H.

Địa chỉ: Số 5A, Nguyễn Chí T phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê uang V - chức v : Tổng giám đốc Ngân hàng Cộng đồng thuộc Ngân hàng H (văn bản ủy quyền ngày 13/4/2017).

Địa chỉ: 5A Nguyễn Chí T, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người được ủy quyền l i: Ông Nguyễn Trần Tấn P - Chuyên Viên quản l nợ - Ph ng quản l và thu hồi nợ của Ngân hàng thương mai cổ phần H, Chi nhánh S (văn bản ủy quyền ngày17/8/2017).

Địa chỉ: Số 279, đường Nguyễn S, hóm 2, phường 2, Thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1978 (vắng mặt)

Địa chỉ: hóm S, phường L, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn h i iện ngày 17/8/2017 và các bản hai trong quá trình giải quy t v án nguyên đơn Ngân hàng thương m i cổ phần H do ông Lê Quang V - Tổng giám Đốc đ i diện trình bày: Ngân hàng thương m i cổ phần H (M BANK) và ng Phan Văn T hợp đồng tín d ng số 257/2016/HĐCV-SDE ngày 23/02/2016. Ngân hàng cho ng Phan Văn T vay tính chấp tiêu dùng cá nhân thời h n 60 tháng với số tiền là 105.000.000đ (Một trăm lẻ năm triệu đồng) lãi suất 15.50%/năm, phương thức thanh toán trả hàng tháng, do ông T là Cán bộ c ng chức, ngày 29/02/2016 ng Phan Văn T đã thực hiện rút vốn vay t i M BANK - Chi nhánh S theo Kh ước nhận nợ số 257/2016/CV-SDE ngày 29/02/2016 với số tiền là 105.000.000đ (Một trăm lẻ năm triệu đồng). Trong quá trình thực hiện hợp đồng ng Phan Văn T đã h ng thực hiện trả nợ theo

t trong Hợp đồng tín d ng. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc trực ti p yêu cầu ng Phan Văn T trả nợ vay, th ng báo về nợ quá h n nhưng ng T vẫn h ng thực hiện trả nợ, vi ph m nghiêm trọng các thỏa thuận trong hợp đồng tín d ng, nay ông T đã nghỉ việc. Nên Ngân hàng h i iện ng Phan Văn T đ n T a án thị xã Hồng Ngự yêu cầu ng T trả tiền gốc c n l i là 97.935.213 đ (Chín mươi bảy triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm mười ba đồng) và lãi tính đ n ngày 21/6/2017 nợ lãi trong h n là 1.311.042đ (Một triệu ba trăm mười một nghìn h ng trăm bốn mươi hai đồng), nợ lãi quá h n là 20.658.273đ (Hai mươi triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn hai trăm bảy mươi ba đồng), nợ lãi chậm trả là 160.812đ (Một trăm sáu mươi nghìn tám trăm mười hai đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 120.065.340đ (Một trăm hai mươi triệu h ng trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm bốn mươi đồng).

T i phiên t a ng Nguyễn Trần Tấn P được ng Lê uang V – Tổng Giám đốc ủy quyền l i trình bày: Sau khi Ngân hàng thương m i cổ phần H h i iện ng Phan Văn T đ n T a án ng T h ng đ n tham gia tố t ng mà ông T có trả tiền cho Ngân hàng thương m i cổ phần H như sau: vào ngày 28/12/2017 ông T có trả được 10.000.000đ (Mười triệu đồng), ngày 30/01/2018 ông T có trả 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), ngày 15/3/2018 trả 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), tổng cộng ng T có trả được 15.500.000đ (Mười lăm triệu năm trăm nghìn đồng). Nay Ngân hàng chỉ yêu cầu ng Phan Văn T trả tiền gốc c n l i 82.368.551đ (Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng) và lãi tính đ n ngày 27/3/2018 là 23.768. 025đ (Hai mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn h ng trăm hai mươi lăm đồng), tổng cộng gốc và lãi 106.136.576đ (Một trăm lẻ sáu triệu một trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng) và ti p t c tính lãi ể từ ngày 28/3/2018 cho đ n hi ng Phan Văn T thanh toán xong các hoản vay đã t.

- Bị đơn ng Phan Văn T h ng có mặt t i T a án và cũng h ng có văn bản i n g i cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được xem x t t i phiên t a và căn cứ vào t quả tranh t ng t i phiên t a, T a án nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là v iện tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản nên thuộc th m quyền của T a án theo quy định t i hoản 3 Điều 26, hoản 1 Điều 35 Bộ Luật Tố t ng dân sự.

- Về việc vắng mặt của đương sự: Ông Phan Văn T đã được T a án đã tống đ t hợp lệ các văn bản tố t ng trong suốt quá trính giải quy t v án, do vợ ng T là Dương Hồng D nhận cam t giao l i cho ng T, nhưng ng T vắng mặt không lý do. Đ i diện Viện iểm sát cũng đề nghị x t x vắng mặt đương sự này. Vì vậy căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự, T a án ti n hành x t x vắng mặt đối với các đương sự nêu trên.

Về nội dung v án: X t việc Phan Văn T hợp đồng tín d ng số 257/2016/HĐCV-SDE ngày 23/02/2016 với Ngân hàng thương mai cổ phần H

- Chi Nhánh S vay số tiền 105.000.000đ, ng T có thực hiện trả hàng tháng nhưng đ n tháng 9/2016 ông T h ng trả n a. Đ n ngày 28/12/2017 ng T có trả cho Ngân hàng được 10.000.000đ (Mười triệu), ngày 30/01/2018 ông T có trả thêm cho ngân hàng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), ngày 15/3/2018 ông T trả cho ngân hàng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), tổng cộng ng T có trả cho ngân hàng thương m i cổ phần H được 15.500.000đ (Mười lăm triệu năm trăm nghìn đồng).

T i phiên t a h m nay ng Nguyễn Trần Tấn P đ i diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mai cổ phần H - Chi nhánh S yêu cầu ng Phan Văn T trả tiền gốc c n l i là 82.368.551đ (Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng) và lãi tính đ n ngày x t x sơ th m ngày 27/3/2018 là 23.768.025đ (Hai mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn h ng trăm hai mươi lăm đồng), tổng cộng gốc và lãi là 106.136. 576đ (Một trăm lẻ sáu triệu một trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng) và ti p t c tính lãi ể từ ngày 28/3/2018 cho đ n hi ng T thanh toán xong các hoản vay đã

t. X t thấy yêu cầu của Ngân hàng thương m i cổ phần H là có căn cứ. Tuy rằng ng T không đ n T a án tham gia tố t ng và tham gia phiên tòa để trình bày i n của ng nhưng vợ ng T là bà Dương Hồng D có trực ti p thỏa thuận với Ngân hàng thương m i cổ phần H trả dần số tiền nợ của T. Như vậy chứng tỏ ng T cũng đã thừa nhận có nợ Ngân hàng thương m i cổ phần H nên vợ ng T đã thay mặt ng T trả dần số nợ cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng thương m i cổ phần H h i iện yêu cầu ng T trả tiền gốc là 82.368.551đ (Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng) và lãi tính đ n ngày x t x sơ th m ngày 27/3/2018 là 23.768.025đ (Hai mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn h ng trăm hai mươi lăm đồng), tổng cộng gốc và lãi là 106.136. 576đ (Một trăm lẻ sáu triệu một trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng) là có căn cứ nên Hội Đồng x t x chấp nhận.

Đối với bà Dương Hồng D là vợ của ng T, bà D trình bày việc ng T vay tiền Ngân hàng thương m i cổ phần H bà hoàn toàn h ng hay bi t, tiền vay không s d ng mua sắm tài sản cho gia đình và Ngân hàng thương m i cổ phần H h ng yêu cầu bà Dương Hồng D liên đới trách nhiệm cùng với ng T trả nợ Ngân hàng. Do đó, Hội đồng x t x h ng xem x t giải quy t.

T i phiên t a h m nay, đ i diện Viện iểm sát nhân dân thị xã Hồng Ngự phát biểu i n về việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng x t x , Thư phiên t a và người tham gia tố t ng trong quá trình giải quy t v án từ hi th l đ n trước hi Hội đồng x t x nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự. Về việc giải quy t v án, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương m i cổ phần H (M ban ), buộc ng Phan Văn T phải trả nợ vay và lãi cho Ngân hàng thương m i cổ phần H (M bank) theo quy định của pháp luật. X t đề nghị của đ i diện Viện iểm sát Nhân dân thị xã Hồng Ngự là có căn cứ nên Hội đồng x t x chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu h i iện của Ngân hàng thương m i cổ phần H được chấp nhận nên ng Phan Văn T chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định t i hoản 2 Điều 26 của Nghị quy t số 326/2016/UBTV H 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v uốc hội hóa 14 quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; hoản 3 Điều 26, Điều 147, Điều 177, Điều 227, Điều 228, Điều 271 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; hoản 2 Điều 26 của Nghị quy t số 326/2016/UBTV H 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v uốc hội hóa 14 quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương m i cổ phần H . Buộc ng Phan Văn T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương m i cổ phần H tiền gốc 82.368.551đ (Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng) và tiền lãi phát sinh tính đ n ngày x t x sơ th m (ngày 27/3/2018) là 23.768.025đ (Hai mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn h ng trăm hai mươi lăm đồng). Vậy tổng cộng số tiền gốc và tiền lãi ông T phải trả cho Ngân hàng thương m i cổ phần H là 106.136.576đ (Một trăm lẻ sáu triệu một trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng).

2. Ông Phan Văn T phải ti p t c chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín d ng số 257/2016/HĐCV-SDE ngày 23/02/2016 đã gi a Ngân hàng thương m i cổ phần H với ng cho đ n hi ông trả nợ xong.

3. Về án phí dân sự sơ th m:

- Ông Phan Văn T phải chịu là 5.306.000đ (Năm triệu ba trăm lẻ sáu ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m.

+ Ngân hàng thương m i cổ phần H h ng phải nộp ti n án phí dân sự sơ th m, được nhận l i số tiền t m ứng án phí đã nộp 3.002.000đ (Ba triệu h ng trăm lẻ hai nghìn đồng) theo Biên lai số 02451 ngày 12/12/2017 của Chi c c thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.

Các đương sự có quyền háng cáo trong thời h n15 ngày, ể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt t i phiên t a hoặc h ng có mặt hi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời h n háng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đ t hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi,bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ