vanban.org

Bản án 07/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu của bà Nguyễn Thị L.

Buộc chị Nguyễn Thu H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền vay 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng. Ghi nhận bà L không y u cầu tính lãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà L khởi kiện chị H về "Hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu của bà Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 471 Bộ luật Dân sự; Điều 474 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2018/DS-ST
Ngày: 05 - 3 - 2018
V/v Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hảo Phát.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Ngọc Trầm;

2. Bà Võ Thị Trâm.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Thành.

- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n hu n H a Thành tham gia phiên t a: Ông Đặng Quốc Sĩ - i m sát vi n

Ngày 05 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 338/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2017 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2018/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2018 và Quyết định hoãn phi n tòa số 03/2018/QĐST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1963; địa chỉ: Số XX, đường P, ấp K, xã T, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh – Có mặt

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1971; địa chỉ: Số XX, ấp K, xã T, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh – vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn h i i n ngày 10 tháng 11 năm 2017, lời trình bày trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:

Bà và chị Nguyễn Thu H có mối quan hệ là hàng xóm của nhau

Ngày 23/3/2017, bà có cho chị H vay 10 000 000 đồng, không có thỏa thuận mức lãi suất cụ th , có nói là sẽ cho bà tiền lãi nhưng không nói cụ th bao nhi u

Ngày 06/4/2017, bà có cho chị H vay th m 50 000 000 đồng, không có thỏa thuận mức lãi suất cụ th , có nói là sẽ cho bà tiền lãi nhưng không nói cụ th bao nhiêu.

hi viết giấy nhận nợ ngày 06/4/2017, chị H hẹn trong vòng 15 ngày sẽ trả cho bà cả 02 khoản vay tr n nhưng đến nay chị H vẫn chưa trả hi vay chị H có nói đ làm ăn, xoay sở trong gia đình, hai b n không có thế chấp tài sản gì

Nay bà y u cầu chị Nguyễn Thu H trả số tiền vay 60.000.000 đồng, không y u cầu tính lãi

- Ý iến của đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa thực hiện đúng tình tự, thủ tục đối với phi n tòa dân sự; những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phi n tòa.

Chị Nguyễn Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng không đến tham dự phi n tòa n n tiến hành xét xử vắng mặt chị H là có cơ sở theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự

+ Về nội dung vụ án: Qua xem xét hồ sơ vụ án và lời trình bày của đương sự tại phi n tòa thấy rằng:

Ngày 23/3/2017 (ngày 26/2/Al), chị H (UT) vay của chị L số tiền 10 000 000 đồng, không thỏa thuận lãi suất Đến ngày 06/4/2017 (11/3/Al), chị H vay tiếp 50 000 000 đồng đ xoay sở trong nhà, có viết giấy nhận nợ hẹn 15 ngày trả nhưng đến nay vẫn không trả là vi phạm nghĩa vụ trả nợ Chị L y u cầu chị H trả số tiền 60 000 000 đồng và không y u cầu tính lãi suất Tại phi n tòa, chị L thừa nhận dòng chữ “triệu” và ”mười triệu đồng chẳn” trong giấy nhận tiền là do chị L viết đồng thời xin rút lại một phần y u cầu số tiền 10 000 000 đồng.

Xét thấy y u cầu khởi kiện của chị L có cơ sở chấp nhận

Tính án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Nguyễn Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do n n Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H là có căn cứ theo Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự

Về nội dung vụ án:

Về hợp đồng vay tài sản: Bà L và chị H có mối quan hệ hàng xóm quen biết, bà L trình bày vào ngày 23/3/2017, bà có cho chị H vay 10 000 000 đồng và ngày 06/4/2017, bà có cho chị H vay th m 50 000 000 đồng, có nói là sẽ cho bà tiền lãi nhưng không nói cụ th bao nhi u Tổng cộng là 60.000 000 đồng, khi vay có làm giấy nợ do chị H ghi và ký tên Mục đích vay đ chị H làm ăn, xoay sở trong gia đình, hai b n không có thỏa thuận lãi suất cụ th , chị H có đưa cho bà 500 000 đồng nhưng cũng không nói cụ th đây là tiền gì Bà L cung cấp cho tòa án giấy nhận nợ do chị H ghi, ký t n với nội dung có mượn của chị L 50 000 000 đồng, 15 ngày trả và ký t n, phía dưới có ghi th m “mười triệu đồng chẳn”

Đến nay, chị H không trả tiền vay cho bà L n n hai b n pháp sinh tranh chấp Đây là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2005.

Xét về nghĩa vụ thanh toán thấy rằng: Việc vay tiền giữa bà L và chị H là có thật, có bi n nhận nợ do chị H ký tên, không có thỏa thuận lãi suất cụ th , hai bên không thỏa thuận thời hạn trả cụ th nhưng bà L đã tiến hành đòi nhiều lần nhưng không được, chị H không trả nợ cho bà L là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005

Giấy nhận nợ do bà L cung cấp có hai dòng chữ và màu mực khác nhau, bà L thừa nhận có viết th m chữ “triệu” và dòng chữ ”mười triệu đồng chẳn” lý do khi cho mượn số tiền này không làm giấy nhận nợ Tại phi n tòa, bà L rút lại y u cầu đối với số tiền 10 000 000 đồng, chỉ y u cầu chị H trả số tiền 50 000 000 đồng và không y u cầu tính lãi Việc rút y u cầu của bà L đối với số tiền 10 000 000 đồng là tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật n n cần ghi nhận

Do đó, y u cầu và lời trình bày của bà L y u cầu chị H có nghĩa vụ trả số tiền vay 50.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận và phù hợp theo quy định của pháp luật.

Về lãi suất: Bà L không y u cầu chị H trả tiền lãi n n Hội đồng xét xử ghi nhận

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H phải chịu án phí theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 số tiền 2.500 000 đồng. Hoàn trả cho bà L 1 500 000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí.

Xét đề nghị của Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh là phù hợp n n chấp nhận

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 471, Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016, tuyên xử:

1. Chấp nhận y u cầu của bà Nguyễn Thị L.

Buộc chị Nguyễn Thu H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền vay 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

Ghi nhận bà L không y u cầu tính lãi.

Kể từ ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị H hông chịu thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng chị H còn phải trả cho bà L số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2 Về án phí sơ thẩm dân sự:

Chị Nguyễn Thu H phải chịu 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng

Hoàn trả cho bà L 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo bi n lai thu số 0004737 ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Án sơ thẩm dân sự xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuy n án Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà

Cỡ chữ