- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Cty TNHH TMDV CH -Tuan Ngoc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-KDTM | Châu Thành A, ngày 06 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST-KDTM ngày 29 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc tế C.
Địa chỉ: Tầng 8, cao ốc Saigon Trade Centre, Ngô Văn Sở, phường Bình Thạnh, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Wu, Chi , chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức T
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ vận tải Tuấn N.
Địa chỉ: Số 35, đường số 5, khu tái định cư, dân cư cụm Công Nghiệp Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Châu T, tỉnh Hậu G.
Đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn Q, chức vụ: Giám đốc.
Họ tên người có quyền, nghĩa vụ liên quan:
Ông Đặng Văn Q, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Số 288, tổ 26, ấp Mỹ, xã Mỹ K, huyện Phong Đ, tp. Cần T.
Ông Đặng Minh C, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Số 158, ấp Tân L, xã Tân B, huyện Phụng H, Hậu G.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ vận tải Tuấn N tự nguyện trả cho Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc tế C số tiền là 1.135.502.642đồng, trong đó nợ gốc là 1.013.415.163đồng, nợ lãi là 122.087.479đồng. Tiếp tục tính lãi quá hạn theo hợp đồng số B1610126C1 ngày 03/11/2016 và hợp đồng số C1611016C2 ngày 04/11/2016 trên dư nợ gốc từ ngày 29/8/2018 cho đến khi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ vận tải Tuấn N thanh toán xong số nợ.
- Về thời gian và phương thức trả: Đến ngày 15/9/2018, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ vận tải Tuấn Ngọc sẽ thanh toán xong số nợ cho Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc tế C.
- Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ vận tải Tuấn N thanh toán xong số nợ cho Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc tế C thì Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc tế C có nghĩa vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản thuê gồm: 01 xe ô tô đầu kéo, hiệu FREIGHTLINER, biển số 50LD-082.92, số máy: 79545180, số khung: LBGOCLBW5511; 01 máy phát điện hiệu Denyo, model: DCA-25ESN, sản xuất năm 2005; 01 máy phát điện hiệu Nippon Sharyo, model: NES-25SN, sản xuất năm 2002; 01 máy phát điện hiệu Denyo, model: DCA-25ESN, sản xuất năm 2004 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ vận tải Tuấn N. Nếu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ vận tải Tuấn N không thanh toán hết số nợ thì Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc tế C có quyền yêu cầu phát mãi tài sản cho thuê là: 01 xe ô tô đầu kéo, hiệu FREIGHTLINER, biển số 50LD-082.92, số máy: 79545180, số khung: LBGOCLBW5511; 01 máy phát điện hiệu Denyo, model: DCA-25ESN, sản xuất năm 2005; 01 máy phát điện hiệu Nippon Sharyo, model: NES-25SN, sản xuất năm 2002; 01 máy phát điện hiệu Denyo, model: DCA-25ESN, sản xuất năm 2004 để thu hồi nợ.
- Trường hợp sau khi phát mãi tài sản thuê để thu hồi nợ mà vẫn chưa thanh toán hết số nợ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ vận tải Tuấn N đối với Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc tế C thì ông Đặng Văn Q, ông Đặng Minh C tự nguyện liên đới trả thay số nợ còn lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ vận tải Tuấn N
- Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ vận tải Tuấn N tự nguyện chịu số tiền là 23.032.439đồng. Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc tế C được nhận lại số tiền 24.500.000đồng theo biên lai số 0018471 ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND h.Châu Thành A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thanh Kỉnh |