- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn C và Lò Thị V yêu cầu giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 02 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn chị Lò Thị C - Sinh ngày: 05/10/1998 và bị đơn anh Lò Văn V - Sinh ngày: 10/02/1989; Cùng địa chỉ: Bản N, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị C - Sinh ngày: 05/10/1998.
Bị đơn: anh Lò Văn V - Sinh ngày: 10/02/1996.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Lò Thị C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị Hồng T, sinh ngày: 12/11/2016 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị C và anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu.
* Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị C và anh V mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng chị C tự nguyện chịu cả phần án phí DSST của anh V. Tổng số tiền án phí DSST chị C phải chịu là 150.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số 0004052 ngày 04/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Điện Biên, hoàn trả lại cho chị Lò Thị C số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Chị C đã nộp đủ án phí Dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Nga |