- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2026/HNGĐ-ST Ngày 29/01/2026 |
(Tranh chấp ly hôn)
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Th
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Xuân Đ
Bà Phan Thị Ngọc L
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn T– Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Như Mai T- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 106/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2026/QĐXX-HNGĐ ngày 08 tháng 01năm 2026 và quyết định hoãn phiên toà số: 06/QĐHPT ngày 23/01/2026 giữa các đương sự :
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1999 (có đơn xin giải quyết vắng mặt) Nơi cư trú : Ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn : Ông Lê Nhật H, sinh năm 2000 (vắng mặt) Nơi cư trú : Ấp Hiệp Tâm A, xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Nh trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Lê Nhật H tự nguyện chung sống với nhau vào ngày 15 tháng 12 năm 2023 đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cũ. Trước khi chung sống chúng vợ chồng có thời gian quen nhau 08 năm.
Sau khi kết hôn vợ chồng không chung sống với nhau, vợ chồng sống không hạnh phúc luôn phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc, cưới được 15 ngày thì vợ chồng sống ly thân cho đến nay.
Hiện nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên tôi làm đơn xin ly hôn với ông Lê Nhật H .
- Về con chung : Vợ chồng không có con chung Ngoài ra chúng tôi không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Nhung không có thai .
- Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung .
- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ.
Bị đơn ông Lê Nhật H trình bày:
Toà án đã triệu tập hợp lệ nhưng ông Hào vắng mặt
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai phát biểu ý kiến:
- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn chưa chấp hành.
- Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 14 không có kiến nghị gì về tố tụng.
- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Nh.
+ Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Nh được ly hôn với ông Lê Nhật H .
+ Về con chung : Vợ chồng không có con chung.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.
+ Về án phí : Đương sự chịu án phí theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
Về tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Nh có đơn khởi kiện ly hôn với ông Lê Nhận Hào tại Tòa án nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai để giải quyết theo thẩm quyền. Xét thấy ông Lê Nhật H có hộ khẩu tại : Ấp Hiệp Tâm A, xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Bà Nguyễn Thị Nh và ông Lê Nhật H tự nguyện chung sống với nhau vào ngày 15 tháng 12 năm 2023 đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cũ là hợp pháp.
Theo đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Nh vợ chồng chung sống được khoảng 15 ngày thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, cuộc sống không hạnh phúc, hiện nay đã ly thân từ cuối tháng 12 năm 2023 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết ông Lê Nhật H đã được Toà án triệu tập nhưng không đến Toà án làm việc là từ bỏ quyền lợi của mình, mặc dù Toà án không tiến hành lấy lời khai của ông Hào được, về phía bà Nhung thì cương quyết xin được ly hôn với ông Hào.
Như vậy, xét tình trạng hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Nh và ông Lê Nhật H đã trầm trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà Nguyễn Thị Nh được ly hôn với ông Lê Nhật H .
+ Về con chung: Vợ chồng không có con chung
+ Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng và không yêu cầu gì khác, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà Nguyễn Thị Nh phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .
- Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Nh.
Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Nh được ly hôn với ông Lê Nhật H .
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung
Về nợ chung: Không có.
Về án phí : Bà Nguyễn Thị Nh phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 14, tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu tiền số: 0002312 ngày 06/10/2025.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương, để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Đồng Nai -VKS khu vực 14 - Các đương sự. - Phòng THA khu vực 14 - Lưu hồ sơ | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Vũ Văn Th |