- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Văn T yêu cầu không công nhận vợ chồng với bà Nguyễn Như N"
- Tòa quyết gì? 39; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và…
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST Ngày: 10-01-2025 V/v Tranh chấp không công nhận vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Quốc Văn
Ông Lý Quốc Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 10 tháng 01 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 259/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 272/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1983 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp TB, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Như N, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp TB, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày của ông Lê Văn T trong quá trình giải quyết vụ án:
Hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Như N tự nguyện chung sống với
nhau vào năm 2002 nhưng không có đăng ký kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên ông T yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân với bà Nguyễn Như N.
Con chung: Ông Lê Văn T và Nguyễn Như N có 01 con chung tên Lê Nhật
D, sinh ngày 12/4/2005 (giới tính nam), hiện đã trưởng thành nên ông T không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn T xác định trong thời gian chung
sống ông T và bà Nguyễn Như N không có tài sản chung, nợ chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Ông Lê Văn T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Như N.
Đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc tranh chấp ly hôn, bà Nguyễn Như N có nơi cư trú tại Ấp TB, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Như N đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng
vắng mặt không có lí do, ông Lê Văn T xin vắng tại phiên tòa. Do đó, xét xử vắng mặt ông T, bà N theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Như N tự nguyện chung
sống với nhau vào năm 2002 nhưng không có đăng ký kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên ông T yêu cầu chấm dứt mối quan hệ hôn nhận với bà Nguyễn Như N. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà N chưa tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống, ông T và bà N có điều kiện đăng ký kết hôn nhưng ông bà không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận ông Lê Văn T và bà Nguyễn Như N là vợ chồng.
Con chung: Ông Lê Văn T và Nguyễn Như N có 01 con chung tên Lê
Nhật D, sinh ngày 12/4/2005 (giới tính nam), hiện đã trưởng thành nên ông Tiều không yêu cầu tòa án giải quyết. Xét thấy con chung đã trưởng thành, ông T không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là phù hợp.
Tài sản chung: Ông Lê Văn T xác định vợ chồng không có tài sản
chung. Quá trình giải quyết vụ án, bà N không có ý kiến gì về tài sản chung nên không xem xét là phù hợp.
Về nợ chung: Bà Lê Văn T xác định thời gian chung sống ông và bà
N không có nợ chung. Quá trình giải quyết vụ án, không ai đặt ra yêu cầu xem xét về nợ chung của ông T và bà N nên không xem xét.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn T phải chịu án phí
theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn T về việc không công nhận vợ
chồng đối với bà Nguyễn Như N.
Về hôn nhân: Không công nhận ông Lê Văn T và bà Nguyễn Như N là vợ
chồng.
Về con chung: Lê Nhật D, sinh ngày 12/4/2005 (giới tính nam) đã trưởng
thành, ông T không đăt ra yêu cầu xem xét nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông T xác định không có.
Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn T phải nộp 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 02 tháng 10 năm 2024, ông T có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016480 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được đối trừ và chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo luật định.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huyện Thới Bình; -Chi cục THADS huyện Thới Bình; -TAND tỉnh Cà Mau; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan Anh |