- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điề u 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTV…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2025/DS-ST Ngày: 23 - 4 - 2025 V/v Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳ nh Tấ n Sinh
2. Ông Phạm Thế Chiến.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Duy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhất - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 4 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 113/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n” , theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2025 và Quyết đị nh hoãn phiên tòa số 18/2025/QĐST-DS ngà y 08 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974, ông Lê Sĩ T1, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số E, thôn Q, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Đề u có mặ t.
- Bị đơn: Ông Đinh Hoàng H, sinh năm 1956, bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Đội X, thôn Q, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Đề u vắ ng mặ t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ghi ngày 21/9/2024 và quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơn bà Nguyễn Thị T, ông Lê Sĩ T1 trình bày:
Do có mố i quan hệ quen biế t nên ng ày ngà y 18/10/2019 (dương lị ch) tứ c ngày 20/9/2019 (âm lị ch), vợ chồ ng bà T, ông T1 có cho vợ chồng bà Nguyễn Thị T2, ông Đinh Hoàng H vay số tiền 230.000.000 (hai trăm ba mươi triệu đồng) để đầ u tư là m Đạ i lý phân bó n , khi vay ông H, bà T2 có ký Biên nhận vay tiền ngày ngày 20/9/2019 (âm lị ch), các bên thỏa thuận bằng lời nói thời hạn vay là 01 năm, vớ i lã i suấ t 2%/1 tháng nhưng đến hạn trả nợ vợ chồng bà T2, ông H không trả cho vợ chồ ng bà T, ông T1, sau nhiề u lầ n đò i đế n ngà y 29/3/2024 (dương lị ch) tứ c ngày 20/02/2024 (âm lị ch) vợ chồ ng ông H, bà T2 mớ i trả cho vợ chồ ng ông bà đượ c 100.000.000 đồ ng. Từ khi vay cho đế n nay vợ hồ ng ông H, bà T2 chưa trả cho vợ chồ ng ông T1, bà T khoản tiền lãi nào.
Để đả m bả o quyề n lợ i hợ p phá p cho vợ chồ ng ông bà , nay ông T1, bà T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng bà Nguyễn Thị T2, ông Đinh Hoàng H phải trả đủ cho ông bà số tiền gốc là 130.000.000 đồng (Mộ t trăm ba mươi triệu đồng) và ông T1, bà T không yêu cầ u tí nh lã i.
* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn vợ chồng bà Nguyễn Thị T2, ông Đinh Hoàng H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tì nh vắng mặt , ông bà có gử i văn bả n trì nh bà y ý ki ế n như sau :
Vào năm 2010, vợ chồ ng ông bà có mở Đạ i lý phân bó n ở Ngã 3 Q bán phân bón trước cho bà con nông dân rồi đến mùa thu hoạch xong mới thanh toán nên thiế u vố n phả i vay tiề n ngoà i trong đó có có vay tiề n củ a ông T1, bà T như đã khở i kiệ n. Từ khi vay năm 2019 cho đế n ngà y 18/3/2024 vợ chồ ng ông bà trả đủ gố c, lãi đầ y đủ và cò n nợ lạ i ông T1, bà T 120.000.000 đồ ng chưa trả đượ c. Vì bà con nông dân mua phân bó n củ a vợ chồ ng ông bà chưa trả nên vợ chồ ng ông bà chưa có tiề n để trả nợ cho vợ chồng ông T1, bà T. Vì hoàn cảnh kinh tế khó khăn, vợ chồ ng ông bà xin được trả dần cho vợ chồng ông T1, bà T khoản tiền nợ nêu trên.
* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk:
- Về tố tụng:
+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự; bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đương sự.
+ Về thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự, thông báo về việc thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự đúng quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015:
+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T, ông Lê Sĩ T1; buộc bị đơn ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 phải trả cho bà Nguyễn Thị T, ông Lê Sĩ T1 số tiề n gốc 130.000.000 đồ ng. Về tiề n lã i nguyên đơn không tí nh lãi suất nên không đặ t ra xem xé t.
+ Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy đị nh phá p luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định như sau:
. Về thủ tục tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết:
. Về thủ tục tố tụng : Quá trình giải quyế t vụ á n bị đơn vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn cố tì nh vắng mặt không tham gia là m việ c , đố i chấ t, tiế p cậ n công công khai chứ ng cứ , hòa giải và Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa , cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của vợ chồ ng ông H, bà T2 là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt cá c đ ương sự theo thủ tục chung.
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T khở i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 phải trả cho ông bà số tiề n gốc 130.000.000 đồng và không tí nh lã i, theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự xác định là quan hệ “Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n”.
Bị đơn ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 cư trú tại thôn Q, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Krông Ana thụ lý, giải quyết vụ án dân sự là đúng thẩm quyền.
. Nội dung:
. Về số tiền các bên giao dịch : Bị đơn thừa nhận có giao kế t ký Biên nhậ n tiề n củ a vợ chồ ng nguyên đơn ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T vào ngày 18/10/2019 (dương lị ch ) tứ c ngà y 20/9/2019 (âm lị ch ), theo nội dung của Biên nhậ n tiề n xá c đị nh vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 đã vay vợ chồ ng ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T số tiề n 230.000.000 đồ ng, thờ i hạ n vay và lãi suất do các bên tự thỏa thuận . Như vậ y , vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 vay tiề n củ a vợ chồ ng ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T là có thật.
. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vợ chồ ng ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T:
Quá trình giải quyết vụ án vợ chồ ng ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T chỉ yêu cầu vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 phải trả cho ông bà số tiền gốc là 130.000.000 đồng và để chứng minh cho yêu cầu của mình nguyên đơn ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T đã cung cấp cho Tòa án bả n gố c Biên nhậ n tiề n ngày 18/10/2019 (dương lị ch) tứ c ngà y 20/9/2019 (âm lị ch) có chữ ký của bên nhận vay tiề n và nộ i dung xác định vợ chồng ông H, bà T2 vay vợ chồ ng ông T1, bà T vớ i số tiề n 230.000.000 đồ ng và nguyên đơn ông T1, bà T cho rằ ng bị đơn ông H, bà T2 mớ i trả cho ông bà đượ c 100.000.000 đồ ng tiề n gố c, còn lại 130.000.000 đồ ng tiề n gố c, còn lãi chưa trả từ khi vay tiền cho đến nay.
Xét ý kiế n củ a bị đơn ông H, bà T2 cho rằ ng đã trả cho nguyên đơn ông T1, bà T số tiề n 110.000.000 đồ ng và chỉ cò n nợ lạ i số tiề n gố c là 120.000.000 đồ ng. Tuy nhiên ông H, bà T2 không có tà i liệ u chứ ng cứ chứ ng minh và nguyên đơn ông T1, bà T không thừ a nhậ n bị đơn đã trả số tiề n 110.000.000 đồ ng mà chỉ thừ a nhậ n bị đơn đã trả cho nguyên đơn số tiề n 100.000.000 đồ ng; đồ ng thờ i bị đơn ông H, bà T2 gử i tà i liệ u cá c lầ n trả cho nguyên đơn ông
T, bà T1 tổ ng số tiề n là 100.000.000đồ ng cho nên không có cơ sở chấ p nhậ n ý kiế n bị đơn ông H, bà T2 cho rằ ng đã trả nguyên đơn ông T1, bà T1 số tiề n gố c 110.000.000 đồ ng mà xá c đị nh ông H, bà T2 mớ i trả cho cho nguyên đơn ông T1, bà T 100.000.000đồ ng và còn nợ lại ông T1, bà T số tiề n 130.000.000 đồ ng là phù hợ p.
Xét ý kiến bị đơn ông H, bà T2 cho rằ ng do hoà n cả nh kinh tế khó khăn nên xin đượ c trả dầ n tiề n gố c cho ông T1, bà T. Tuy nhiên nguyên đơn ông T1, bà T không đồ ng ý cho trả dầ n, vì ông bà cho rằng đã tạo điều kiện cho bị đơn và không tính lãi suất, đề nghị Tòa án buộc vợ chồng ông H, bà T2 trả 01 lầ n theo quy đị nh pháp luật cho nên không có cơ sở chấp nhậ n ý kiế n nà y củ a ông H, bà T2.
Như vậy, việc ký vay tiền của bị đơn vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội; các bên tham gia giao dịch có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự cho nên giao dịch vay tiền trong Biên nhậ n vay tiề n ngày
18/10/2019 (dương lị ch) tứ c ngà y 20/9/2019 (âm lị ch) mà vợ chồng ông T1, bà T cho vợ chồ ng ông H, bà T2 vay tiền là phù hợp với quy định của pháp luật , đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự ; việc vợ chồ ng ông H, bà T2 không trả nợ cho vợ chồ ng ông T1, bà T như đã thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Do đó, căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xé t thấ y cầ n chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T, buộc bị đơn vợ chồ ng ông ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 phải trả cho ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T số tiền 130.000.000 đồng nợ gốc là có căn cứ.
Về lã i suấ t do nguyên đơn ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T không yêu cầ u tính lãi nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T được chấp nhận nên không phả i chị u á n phí dân sự sơ thẩ m . Hoàn trả lại cho nguyên đơn ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T số tiề n 3.250.000đồ ng mà ông bà đã nộ p tiề n tạ m ứ ng á n phí đan sự sơ thẩ m theo Biên lai thu tạ m ứ ng á n phí số AA /2023/0008548 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk
Bị đơn ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 là người cao tuổ i nhưng không có đơn xin miễ n á n phí nên vẫ n phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.500.000 đồ ng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điề u 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[2]. Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T.
- Buộc bị đơn ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 phải trả cho ông Lê Sỹ T3, bà Nguyễn Thị T số tiền là: 130.000.000 đồng (mộ t trăm ba mươi triệ u đồ ng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3]. Về án phí:
- Nguyên đơn ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T không phả i chị u á n phí dân sự sơ thẩ m có giá ngạ ch. Hoàn trả lại cho nguyên đơn ông Lê Sĩ T1, bà Nguyễn Thị T số tiề n 3.250.000đồ ng đã nộ p tiề n tạ m ứ ng á n phí dân s ự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA /2023/0008548 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.500.000 đồng.
Nguyên đơn có mặ t tạ i phiên tò a có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo luật định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện Krông Ana; - Chi cục THADS huyện Krông Ana; - Các đương sự; - Văn phòng; - Cổ ng thông tin điệ n tử Tò a á n; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký ) Đỗ Văn Thành |