- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 228 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:06/2024/ST-HNGĐ Ngày: 13/3/2024 V/v T/c ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoài Nam Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Vui 2. Ông Võ Đức Thọ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành, là thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh
Ngày 13 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 374/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim Chi, sinh năm: 1985 Địa chỉ: ấp 1, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, Bình Phước
2. Bị đơn: Ông Phạm Quốc Minh, sinh năm: 1982 Địa chỉ: ấp 4, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
(các đương sự có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12/12/2022, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: bà và ông Minh tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 28/10/2021 tại UBND xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh.
Trước khi kết hôn vợ chồng có tìm hiểu nhau trong thời gian khoảng 01 năm. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tự lập, vợ chồng sống hạnh phúc, hòa thuận đến tháng 11 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Nay nhận thấy vợ chồng không thể quay lại sống chung với nhau được nữa nên bà Chi xin được ly hôn với ông Minh.
Về con chung: Ông Minh và bà Chi có 01 con chung tên Phạm Ngọc Minh Châu, sinh ngày: 27/9/2021. Khi ly hôn, bà Chi có nguyện vọng nuôi con Hiện bà không có mang thai, vợ chồng không có con nuôi. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu
Theo bản tự khai ngày 11/3/2024 bị đơn ông Phạm Quốc Minh trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất với bà Giang về quan hệ hôn nhân, thời gian sống chung vợ chồng không có phát sinh mâu thuẫn, bà Chi cương quyết ly hôn, ông đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông Minh và bà Chi có 01 con chung tên Phạm Ngọc Minh Châu, sinh ngày: 27/9/2021. Khi ly hôn bà Chi nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn bà Chi có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết ly hôn với ông Minh. Vợ chồng hộ khẩu thường trú tại xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, được quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Bà Chi và ông Minh tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh ngày 28/10/2021, ông, bà được UBND xã Lộc Hưng cấp giấy chứng nhận kết hôn, vì vậy hôn nhân của bà Chi và ông Minh là hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Chi thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn và xin được ly hôn, ông Minh đồng ý ly hôn. Như vậy tình trạng hôn nhân giữa ông, bà đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà Chi được ly hôn với ông Minh.
Về con chung: Xét thấy người con còn nhỏ nên cần giao cho bà Chi tiếp tục nuôi người con tên Phạm Ngọc Minh Châu, sinh ngày: 27/9/2021
Về cấp dưỡng, không ai yêu cầu nên không đặt ra.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét
Về án phí: Căn cứ Khoản 4, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn thì nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy bà Chi phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật dân sự năm 2015;
Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim Chi.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim Chi được ly hôn với ông Phạm Quốc Minh.
- Về con chung: Giao người con chung tên Phạm Ngọc Minh Châu, sinh ngày: 27/9/2021 cho bà Chi chăm sóc, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng không đặt ra.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2/ Về án phí: Buộc bà Chi phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà Chi đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0010761 ngày 09 tháng 10 năm 2023.
3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận :
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh Bình Phước
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS huyện Lộc Ninh
- Các đương sự.
- THA DS huyện Lộc Ninh
- Lưu hồ sơ
Trần Hoài Nam THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Bình Phước - VKS huyện Lộc Ninh - Các đương sự. - THA DS huyện Lộc Ninh - Lưu hồ sơ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoài Nam THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |