vanban.org

Bản án 06/2024/LĐ-PT — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 17/04/2024 Lao động Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/04/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận háng cáo của nguyên đơn à Nguyễn Thị Vân H; Gi nguyên các quyết định của ản án lao động sơ th m số 07/2023/LĐ-ST ngày 30/9/2023 của T a án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

Án phí lao động phúc th m: Bà Nguyễn Thị Vân H được miễn nộp án phí lao động phúc th m. Các quyết định hác của ản án sơ th m hông có háng cáo, háng nghị, đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Nguyễn Thị Vân H và Trường Cao đẳng C"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận háng cáo của nguyên đơn à Nguyễn Thị Vân H; Gi nguyên các quyết định của ản án lao động sơ th m số 07/2023/LĐ-ST ngày 30/9/2023 của T a án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 190 Bộ luật Lao động; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/LĐ-PT
Ngày 17-4-2024
V/v Đơn phương chấm dứt Hợp
đồng lao động, tiền lương và trợ
cấp chấm dứt Hợp đồng lao động

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành h n H i đ ng x x h c h m g m c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Mai Thị Minh Hồng

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Đức Cảnh

Ông Nguyễn Thành Công

- Thư ký hiên òa: Ông B i Ng c Qu nh - Thư T a án nhân dân tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sá nhân dân ỉnh Nam Định: Bà Đặng Thị Phương Nhung - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 19 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở, Toà án nhân dân tỉnh Nam Định t

phúc th m công hai vụ án Lao động thụ l số 06/2023/TLPT-LĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động, tiền lương và trợ cấp chấm dứt Hợp đồng lao động.

Do ản án lao động sơ th m số 07/2023/LĐ- T ngày 30-9-2023 của Toà án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định ị háng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra t phúc th m số 192/2024/QĐ-PT ngày 03-4-2024 gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Vân H, sinh năm 1987; địa chỉ: ố B đường T, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Người đại diện theo ủy quyền (Theo Giấy ủy quyền ngày 23-11-2022):

1. Ông Nguyễn Xuân H1, sinh năm 1997; địa chỉ: Đường N, thị trấn T, huyện T, thành phố Hà Nội;

2. Bà Ph ng Thị Huyền T, sinh năm 1999; địa chỉ: Tổ A hu G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp:

1. Ông Hoàng Vĩnh T1 - Luật sư Công ty L1, Đoàn Luật sư thành phố H;

2. Ông Nguyễn Văn T2 - Luật sư Công ty L1, Đoàn Luật sư thành phố H;

3. Ông Phạm Thế H2 - Luật sư Công ty L1, Đoàn Luật sư thành phố H;

4. Bà Lê Thu H3 - Luật sư Công ty L1, Đoàn Luật sư thành phố H.

- Bị đơn: Trường Cao đẳng C ( au đây viết tắt là T3); địa chỉ: ố F đường H, phường N, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Khắc T4 - chức vụ: Hiệu Trưởng.

Người đại diện theo ủy quyền (Theo Giấy ủy quyền ngày 04-01-2023):

1. Ông Hoàng Mai S, sinh năm 1974; nơi cư trú: ố D T, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.

2. Ông Nguyễn Văn Đ; sinh năm 1971; nơi cư trú: Số B L, thành phố N, tỉnh Nam Định (Ngày 22-9-2023, người đại diện theo pháp luật có đơn đề nghị chấm dứt việc đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Đ);

3. Bà Vũ Thị Thanh H4; sinh năm 1967; nơi cư trú: ố A P, phường P, thành phố N, tỉnh Nam Định;

4. Ông Trần Văn P; sinh năm: 1982; nơi cư trú: ố A G, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Tại phiên tòa: Bà Ph ng Thị Huyền T có mặt, các đương sự hác vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Tại đơn hởi iện đề ngày 22-11-2022, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên t a, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - ông Nguyễn Xuân H1 và bà Ph ng Thị Huyền T trình bày:

1.1. Về quan hệ lao động gi a à Vân H và T3:

- Ngày 18-8-2009, bà Vân H hợp đồng lao động số 145/2009/HĐLĐ-CĐNKTKT có thời hạn 12 tháng và hưởng 85% hệ số lương 2,34 vào làm việc tại Tổ ộ môn Chính trị - Pháp luật Trường Cao đẳng N từ ngày 19-8-2009 đến ngày 18-8-2010.

- Tháng 12-2009, bà Vân H nhận Quyết định của T3 về việc tiếp nhận và phân công viên chức số 66/2009/QĐ-CĐNKTKT, với nội dung à Vân H đã trúng tuyển thi tuyển viên chức năm 2009 của T3 nhận công tác tại Tổ ộ môn Chính trị - Pháp luật, công việc cụ thể là giáo viên, mã số ngạch Al-15.113.

- Tháng 6-2010, bà Vân H nhận Quyết định số 385/2010/QĐ-CĐNKTKT về việc điều động à đến làm việc tại hoa Chính trị - Pháp luật - Ngoại ng của T3.

- Ngày 30-8-2010, bà Vân H hợp đồng lao động hông ác định thời hạn số 111/2010/HĐLĐ-CĐNKTKT và làm việc từ ngày 01-9-2010 là giáo viên hoa Chính trị - Pháp luật - Ngoại ng Trường Cao đẳng N và nhận Quyết định số 586/2010/QĐ-CĐNKTKT ngày 31-8-2010 về việc ổ nhiệm viên chức vào ngạch giáo viên trung h c mã số Al-15.113 hưởng hệ số lương hởi điểm của ngạch giáo viên trung h c ậc 1 hệ số 2,34 từ ngày 01-9-2010. Thời gian để tính nâng lương lần sau ể từ ngày 01-9-2010. Theo nội dung hợp đồng lao động số 111/2010/HĐLĐ-CĐNKTKT à Vân H được trả lương hàng tháng, được tham gia ảo hiểm ã hội, ảo hiểm y tế ...

Quá trình giảng dạy và công tác tại T, bà Vân H hông vi phạm ỷ luật, luôn hoàn thành tốt hoặc uất sắc nhiệm vụ các năm h c. Theo yêu cầu phát triển của T3, T3 huyến hích cán ộ giáo viên đi h c nâng cao và chuyển đổi ngành nghề, à đã thi đỗ Cao h c tại Trường Đại h c Q và được T3 c về ưởng thực tập may do T3 tổ chức. Tháng 3-2019 bà Vân H nhận thông áo số 25/TBCĐCNDM ngày 05-3-2019 và thông áo 36/TBCĐCNDM ngày 13-3-2019 về ết luận của Hiệu Trưởng tại uổi gặp mặt nhóm viên chức ết thúc thời gian đi liên hệ thực tập nâng cao ỹ năng nghề may thời trang và việc hỗ trợ ảo hiểm ã hội, ảo hiểm y tế, ảo hiểm thất nghiệp đối với viên chức ết thúc thời gian đi liên hệ thực tập nâng cao ỹ năng nghề may thời trang.

- Tháng 5-2021, bà Vân H nhận Quyết định số 112/QĐCĐCNDM ngày 26-4-2021 về việc chấm dứt hợp đồng lao động và Quyết định số 113/QĐCĐCNDM ngày 26-4-2021 về chi trả trợ cấp thôi việc.

1.2. Về việc T3 ra Quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với à Vân H.

Trường Đ1 chấm dứt hợp đồng lao động đối với à Vân H từ ngày 04-5-2021. Trước hi T3 ra Quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, à Vân H hông được thông áo hay tham gia các cuộc h p về việc T3 sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với à. Bà Vân H cũng hông có đơn đề nghị được tinh giản iên chế; cũng hông được thông áo về việc à thuộc diện tinh giản iên chế; cũng hông làm đơn in thôi việc; đơn in nghỉ hông hưởng lương mà là do đơn phương từ phía Trường cho à nghỉ việc và mức chi trả trợ cấp của T3 là 14.348.700 đồng hông đúng với hoản 1 Điều 10 Nghị định 108/2014-NĐCP ngày 20-11-2014 nên à hông nhất trí và thực tế T3 cũng chưa chi trả số tiền này cho à Vân H, cũng chưa nhận ất

hoản trợ cấp nào từ T3.

T3 chấm dứt hợp đồng lao động với à Vân H là viên chức với l do tinh giản iên chế hông đúng trình thủ tục ởi Quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với à Vân H không có lý do; T3 không thông báo và vi phạm thời hạn áo trước 45 ngày hi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với à Vân H; T3 hông tuân thủ trình tự tinh giản iên chế như hông tuyên truyền, phổ iến chính sách tinh giản iên chế, hông ây dựng đề án tinh giản iên chế, hông lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản iên chế theo Điều 14, Điều 15 Nghị định 108/2014-NĐCP ngày 20-11-2014.

Ngoài ra, bà Vân H ác nhận đã nhận Quyết định thôi việc, sổ ảo hiểm ã hội, ảng ê hỗ trợ viên chức nhưng hông nhận được chế độ chi trả trợ cấp và hỗ trợ thôi việc của T3.

1.3. Về tiền lương: Trong quá trình công tác à Vân H đều được nâng lương thường uyên và tăng phụ cấp thâm niên nhà giáo. Lần gần nhất à Vân H được nâng lương là từ ngày 01-9-2016 theo Quyết định số 372/QĐ-CĐNKTKT ngày 09-9-2016. Chế độ ảo hiểm của à Vân H được đóng đầy đủ hàng tháng theo quy định, tính đến ngày 30-4-2021, bà Vân H hông có tranh chấp gì về chế độ ảo hiểm với T3. Cụ thể: Quá trình công tác, lương và phụ cấp của à Vân H như sau:

- Từ ngày 18-9-2009 đến ngày 31-8-2010 trong thời gian tập sự, th việc hưởng 85% hệ số lương 2,34 ậc 1; từ ngày 01-9-2010 đến ngày 31-8-2013 hưởng ậc 1 hệ số 2,34; từ ngày 01-9-2013 đến ngày 31-8-2016 hưởng ậc 2 hệ số 2,67; từ ngày 01-9-2016 đến ngày 03-05-2021 hưởng ậc 3 hệ số 3,00.

- Phụ cấp thâm niên nhà giáo: Từ ngày 01-9-2015 đến ngày 31-8-2016 hưởng 5%; từ ngày 01-9-2016 đến ngày 31-8-2017 hưởng 6%; từ ngày 01-9-2017 đến ngày 03-05-2021 hưởng 7%.

Tại thời điểm T3 ra Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động thì à Vân H đang hưởng mức lương và thu nhập (Tính theo sổ ảo hiểm) cụ thể: Lương 4.782.900 đồng/tháng, phụ cấp ưu đãi 30% = 1.434.870 đồng/tháng. Tổng cộng là 5.621.696 đồng/tháng ( ố tiền đã trừ ảo hiểm).

Quá trình làm việc tại T, bà Vân H nhận được đầy đủ tiền lương và phụ cấp đến tháng 12-2013 ằng hình thức chuyển hoản cho à Vân H đến số tài hoản 711A22766023 (số tài hoản mới xxxxxxxxxxxx) tại Ngân hàng V - Chi nhánh B.

Từ tháng 01-2014 cho đến thời điểm T3 đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì à Vân H hông nhận được lương và phụ cấp.

T3 là đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị ã hội. Bà Vân H là viên chức nếu T3 thực hiện chính sách tinh giản iên chế đối với à Vân H phải thực hiện theo quy định tại Điều 10, 12, 14, 15 Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014. Do đó à Vân H yêu cầu T a án giải quyết các yêu cầu sau:

- Buộc T3 có trách nhiệm trả các hoản tiền trợ cấp cho à Vân H theo chính sách tinh giản iên chế. Cụ thể là:

+ Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng: 03 tháng 5.621.696 đồng (L hiện hưởng) = 16.865.088 đồng.

+ Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương (Trung ình lương 60 tháng trước tinh giản iên chế) cho mỗi năm công tác có đóng ảo hiểm ã hội: 11 năm 08 tháng 5.112.489 đồng = 92.024.802 đồng.

- Buộc T3 có trách nhiệm trả số tiền lương c n nợ à Vân H (Tính từ 01-01-2014 đến ngày 30-4-2021) là 410.591.620 đồng.

- Buộc T3 trả cho à Vân H số tiền lương trong nh ng ngày à Vân H hông được làm việc và trả thêm 06 tháng tiền lương từ ngày 01-5-2021 đến ngày 25-8-2023 (Ngày h a giải tại T a án) là 28 tháng 27 ngày = 190.200.715 đồng.

- Yêu cầu T a án hủy “Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc” với à Vân H do T3 ban hành trái pháp luật. Buộc T3 phải thực hiện lại quy trình tinh giản iên chế theo đúng trình tự, thủ tục quy định về việc tinh giản iên chế trong đơn vị sự nghiệp công lập.

- Buộc T3 có trách nhiệm ồi thường cho à Vân H các hoản chi phí tố tụng là 10.000.000 đồng.

- Buộc T3 phải in lỗi công hai ằng văn ản, đăng a liên tục trên trang điện t và áo giấy của B1 về hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật.

Tổng cộng là: 719.682.225 đồng và đóng ảo hiểm ã hội, ảo hiểm y tế, ảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Người đại diện theo ủy quyền của ị đơn - ông Hoàng Mai S, ông Trần Văn P, bà Vũ Thị Thanh H4 trình bày:

2.1. Về tư cách pháp l :

Trường tiền thân là Trường C được thành lập theo Quyết định số 934/BCNN ngày 25-7-1968 của Bộ C1 nhẹ. Ngày 16-9-1996 T3 được đổi tên thành Trường C trực thuộc Tổng Công ty D2 theo Quyết định số 2552/QĐ-TCCB của Bộ C1 nhẹ. Ngày 16-03-1998 T3 được đổi tên thành Trường C trực thuộc Tổng Công ty D2 theo Quyết định số 17/1998/QĐ-BCN của Bộ C1. Năm 2003 T3 được nâng cấp thành Trường T6 - Kỹ thuật Dệt - May trực thuộc Tổng Công ty D2 theo Quyết định số 252/2003/QĐ-BCN ngày 31-12-2003 của Bộ C1. Đến năm 2007 T3 được nâng cấp thành Trường Cao đẳng C thuộc Tập đoàn D2 theo Quyết định số 612/QĐ-BLĐTBXH ngày 11-5-2007 của Bộ L2. Ngày 09-4-2009 T3 được đổi tên thành Trường Cao đẳng N thuộc Tập đoàn D2 theo Quyết định số 455/QĐ-BLĐTBXH của Bộ L2. Ngày 07-02-2017 T3 được đổi tên thành Trường Cao đẳng C theo Quyết định số 133/QĐ-LĐTBXH của Bộ L2.

Ngày 06-5-2014 Tập đoàn D2 được phê duyệt phương án Cổ phần hóa theo Quyết định số 646/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tỷ lệ sở h u Nhà nước chiếm 51% vốn điều lệ. Theo phương án Cổ phần hóa, giá trị các đơn vị sự nghiệp thuộc phần vốn Nhà nước. Tập đoàn tiếp tục hưởng các cơ chế tài chính đối với các Trường đào tạo trong ngành Dệt - May theo Thông tư số 32/2010/TT-BTC ngày 09-3-2010 của Bộ T7 về thực hiện “Chiến lược phát triển ngành Công nghiệp Dệt - D2 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”. Theo văn ản số 3993/VPCP-ĐMDN ngày 01-06-2015 về việc sắp ếp các đơn vị sự nghiệp thuộc Tập đoàn D2 thì Chính phủ tạm giao cho Tập đoàn D2 quản l vốn, tài sản, nhân sự của 07 đơn vị sự nghiệp thuộc Tập đoàn trước đây.

2.2. Về tài chính:

Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 T3 được thụ hưởng một phần nguồn inh phí từ ngân sách Nhà nước hỗ trợ “Để tăng cường cơ sở vật chất, tổ chức thực hiện đào tạo” theo chương trình đào tạo nguồn nhân lực Dệt - D2 của Thông tư số 32/2010/TT-BTC ngày 09-03-2010 của Bộ T7. Nguồn inh phí chỉ hỗ trợ cho 03 ngành là dệt may; thiết ế thời trang; dệt nhuộm, trên tổng số 12 ngành nghề mà T3 tuyển sinh và đào tạo trong giai đoạn từ 2010 - 2020. Từ năm 2021, ngân sách Nhà nước hông hỗ trợ inh phí đào tạo nguồn nhân lực D - May, T3 thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự àu trách nhiệm theo Quyết định số 473/QĐ-TTg ngày 29-03-2021 của Thủ tướng Chính phủ.

2.3. Về việc ác lập quan hệ lao động với à Vân H:

Gi a T3 và bà Vân H đã ác lập quan hệ lao động theo hợp đồng lao động 12 tháng số 145/2009/HĐLĐ-CĐNKTKT ngày 18-8-2009 đến ngày 30-8-2010

hợp đồng lao động hông ác định thời hạn số 111/2010/HĐLĐ-CĐNKTKT và ổ nhiệm viên chức vào ngạch giáo viên trung h c mã số Al-15.113 theo Quyết định số 586/2010/QĐ-CĐNKTKT ngày 31-8-2010. Trước hi hợp đồng lao động hông ác định thời hạn, à Vân H có thời gian tập sự, th việc từ ngày 18-8-2009 đến ngày 31-8-2010 hưởng 85% hệ số lương 2,34 ậc 1/9 mã ngạch Al-15.113.

Quá trình công tác bà Vân H đã được T3 điều động làm việc tại các hoa của T3. Cụ thể:

- Ngày 19-8-2009 bà Vân H được T3 hợp đồng làm việc tại Tổ ộ môn Chính trị - Pháp luật theo hợp đồng lao động số 145/2009/HĐLĐ- CĐNKTKT ngày 18-8-2009 đến ngày 01-4-2016 được c đi đào tạo (Chuyển đổi nghề) văn ằng 2 Cao đẳng chính quy nghề May thời trang.

- Ngày 01-7-2018 điều động à Vân H đến ưởng thực nghiệm may theo Quyết định số 226/QĐ-CĐCNDM ngày 26-6-2018.

- Ngày 31-8-2018 bà Vân H in Ban Giám hiệu tự đi liên hệ thực tập nâng cao ỹ năng nghề 06 tháng. au hi ết thúc thời gian thực tập nâng cao ỹ năng nghề à Vân H có nguyện v ng cá nhân hông lên ưởng thực nghiệm mà in đăng đồng chủ trương ây dựng ế hoạch tinh giản iên chế của T3 (Thông áo số 25/TB-CĐCNDM ngày 05-3-2019 của Hiệu Trưởng về việc ết luận gặp mặt nhóm viên chức ết thúc thời gian đi thực tập nâng cao ỹ năng nghề may; danh sách đăng đồng chủ trương ây dựng ế hoạch tinh giản iên chế của T3 ngày 13-3-2019 của nguyên đơn).

L và phụ cấp thâm niên nhà giáo của à Vân H cụ thể như sau:

- Từ ngày 18-9-2009 đến ngày 31-8-2010 trong thời gian tập sự, th việc hưởng 85% hệ số lương 2,34 ậc 1; từ ngày 01-9-2010 đến ngày 31-8-2013 hưởng ậc 1 hệ số 2,34; từ ngày 01-9-2013 đến ngày 31-8-2016 hưởng ậc 2 hệ số 2,67; từ ngày 01-9-2016 đến ngày 03-05-2021 hưởng ậc 3 hệ số 3,00.

- Phụ cấp thâm niên hưởng 5% từ ngày 01-9-2015 đến ngày 31-8-2016; 6% từ ngày 01-9-2016 đến ngày 31-8-2017; 7% từ ngày 01-9-2017 đến ngày 03-05-2021 (Trong thời gian từ ngày 01-07-2018 đến ngày 03-05-2021 bà Vân H hông làm việc, giảng dạy; thời gian làm việc, giảng dạy chưa đủ để tính tăng % thâm niên tiếp theo).

T3 đã thanh toán tiền lương cho à Vân H từ thời điểm ngày 18-9-2009 đến ngày 30-6-2018; thanh toán phụ cấp thâm niên nhà giáo từ ngày 01-9-2015 đến ngày 30-6-2018.

Chế độ ảo hiểm của à Vân H được T3 trích đóng hàng tháng cụ thể như sau: Bà Vân H phải trích tiền lương tháng đóng ảo hiểm ã hội ắt uộc gồm lương theo ngạch (Chức danh nghề nghiệp), ậc, phụ cấp thâm niên nhà giáo; tỷ lệ trích đóng ảo hiểm ã hội là 8%, ảo hiểm y tế là 1,5%, ảo hiểm thất nghiệp (Thực hiện từ ngày 01-01-2009) là 1%, tổng là 10,5%. Trường T8 là 17%, ảo hiểm tai nạn lao động - ệnh nghề nghiệp là 0,5%, ảo hiểm y tế là 3%, ảo hiểm thất nghiệp (Thực hiện từ ngày 01-01-2009) là 1%, tổng là 21,5%. Tổng tỷ lệ của T3 và bà Vân H phải đóng là 32% tiền lương theo ngạch (Chức danh nghề nghiệp), ậc, phụ cấp thâm niên nhà giáo của à Vân H. T3 đã thực hiện đầy đủ việc đóng ảo hiểm cho à Vân H từ thời điểm à Vân H ắt đầu về T làm việc đến thời điểm à Vân H thôi việc theo quy định của Cơ quản Bảo hiểm Xã hội. au hi à Vân H thôi việc T3 đã chốt sổ và àn giao sổ ảo hiểm ã hội cho à Vân H.

Quá trình công tác thì bà Vân H hông được hen thưởng và hông vi phạm ỷ luật gì.

Tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động thì à Vân H hưởng lương ậc 3/9 hệ số 3,0. Phụ cấp thâm niên nhà giáo được hưởng là 7%. Tổng cộng lương và phụ cấp là: 4.782.900 đồng.

2.4. Về việc chấm dứt hợp đồng lao động với à Vân H:

Trường chấm dứt hợp đồng lao động đối với à Vân H ể từ ngày 04-05-2021 theo Quyết định số 112/QĐ-CĐCNDM ngày 26-4-2021 của Hiệu Trưởng T3 và chi trả trợ cấp thôi việc và hỗ trợ thôi việc theo Quyết định số 113/QĐ-CĐCNDM ngày 26-4-2021 của Hiệu Trưởng T3. Trường căn cứ điểm d hoản 1 Điều 29 của Luật Viên chức số 58/2010/QH12 để thực hiện chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức. Áp dụng điểm d hoản 1 Điều 39 Nghị định hợp nhất số 03/NĐHN-BNV ngày 21-5-2019 của Bộ N1; điểm a, , d hoản 1 Điều 58 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25-09-2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, s dụng và quản l viên chức để thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc đối với viên chức theo quy định đồng thời hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng cụ thể là 14.348.700 đồng để à Vân H tìm iếm việc làm.

Trước hi thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động với các giáo viên trong diện chấm dứt thì T3 đều đã thông áo tới toàn thể các tổ chức Đảng, Đoàn thể, các đơn vị trực thuộc, toàn ộ cán ộ, viên chức, giáo viên và công nhân viên trong toàn T3 và bà Vân H theo hình thức ằng văn ản và trực tiếp thông báo cho bà Vân H. Do hông c n công việc ph hợp nên T3 hông thể ố trí công việc mới cho à Vân H. Ngoài ra, thực hiện chỉ đạo từ Tập đoàn D2 nên T3 uộc phải thu hẹp quy mô và phải chấm dứt hợp đồng làm việc với à Vân H.

Ban Giám hiệu phối hợp với các tổ chức Đoàn thể, các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện, thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc ây dựng và an hành các ế hoạch, phương án, thông áo, chế độ chính sách, hướng dẫn và phiếu đánh giá, chấm điểm phân loại từng cá nhân tự đánh giá sau đó đơn vị trực tiếp quản l viên chức đánh giá đến tổ giúp việc, Ban Chỉ đạo đánh giá tổng hợp áo cáo Ban Giám hiệu trình Đảng uỷ và Hội đồng T3 Quyết định lựa ch n nh ng viên chức để gi lại làm việc và thực hiện các ước chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định nh ng viên chức dôi dư.

Trước hi ra Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc đối với à Vân H, T3 đã gặp mặt, giải thích; thông áo thời điểm chấm dứt hợp đồng làm việc (Thông áo số 33/TT-CĐCNDM ngày 11-3-2021 của Hiệu Trưởng T3 về việc triệu tập cuộc h p về việc thông áo chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức; iên ản cuộc h p gặp mặt, trao đổi, đối thoại, thông áo thời điểm T3 chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức ngày 15-3-2021). T3 có lập iên ản làm việc với à Vân H về việc triệu tập cuộc h p thông áo chấm dứt hợp đồng làm việc với à Vân H. Bà Vân H có mặt, hông

iên ản, do đó Trường hông vi phạm thời hạn áo trước đối với à Vân H.

au hi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với à Vân H, T3 đã giao cho bà Vân H Quyết định thôi việc, hồ sơ viên chức; sổ ảo hiểm ã hội và chi trả hỗ trợ thôi việc của Trường C2 ( ố tháng hỗ trợ thôi việc là 03 tháng với số tiền là: 14.348.700 đồng) theo chứng từ chi tiền mặt ngày 26-7-2021 với số tiền là 10.733.494 đồng và chuyển hoản ngày 07-10-2021 với số tiền là 3.635.006 đồng.

2.5. T3 thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng c n do nh ng l do ất hả háng như sau:

- Trường vẫn thuộc Tập đoàn D2 tạm giao quản l hông có cơ chế chính sách hỗ trợ T3 như các Trường công lập trực thuộc Chính phủ, Bộ, Địa phương (Vì Tập đoàn đã Cổ phần hoá);

- Cuối năm 2019, năm 2020 và đầu năm 2021 đại dịch Covid-19 diễn iến phức tạp, Chính phủ iết chặt công tác iểm soát dịch ệnh, đi lại của toàn ã hội làm ảnh hưởng lớn đến công tác tiếp thị tuyển sinh tới người h c và phụ huynh do đó số lượng tuyển sinh, nguồn thu tài chính mất cân đối thu chi, nhiều giáo viên hông ố trí được việc làm;

- Theo Quyết định số 473/QĐ-TTg ngày 29-03-2021 của Chính phủ Quyết định từ năm 2021 trở đi, ngân sách Nhà nước hông hỗ trợ inh phí đào tạo nguồn nhân lực D - May, T3 thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự àu trách nhiệm theo quy định. Vì vậy, T3 hông được Nhà nước cấp ngân sách chi cho hoạt động thường uyên, hông có ngân sách cấp hỗ trợ đào tạo nên duy trì hoạt động ằng nguồn thu từ hoạt động đào tạo, hợp tác đào tạo, hoa h c, công nghệ, dịch vụ sản uất, liên doanh liên ết theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

- Thực hiện iến chỉ đạo của Lãnh đạo Tập đoàn D2 giao nhiệm vụ cho T3 ằng m i cách thu hẹp quy mô và giản iên chế tới mức tối đa có thể;

- Trong ối cảnh từ năm 2014 đến nay công tác tuyển sinh hó hăn, mất cân đối thu chi, nhân lực dôi dư hông ố trí được việc làm (Lãnh đạo T3 đã tìm m i giải pháp để hắc phục hó hăn, cho giáo viên h c tập, ồi dưỡng để chuyển đổi vị trí việc làm, tạo điều iện cho cán ộ công nhân viên liên hệ chuyển công tác, làm việc ên ngoài để lo cho đời sống, ố trí nhà ưởng cho cán ộ công nhân viên có việc làm nhưng giáo viên hông có nhu cầu làm việc mới).

Do tình hình hoạt động của T3 ất hả háng về ố trí việc làm và nguồn inh phí hông đủ chi trả tiền lương, ảo hiểm do đó T3 đã thực hiện các ước quy trình giải quyết lao động dôi dư theo quy định của pháp luật.

Các l do trên đều là l do ất hả háng uộc T3 phải thu hẹp quy mô, hiến vị trí việc làm mà à Vân H đang đảm nhận hông c n n a và T3 uộc phải đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với à Vân H.

Buổi h a giải tại Liên đoàn lao động thành phố N ngày 22-11-2021, bà Vân H đã ủy quyền cho ông Phạm Thế H2 tham gia. Kết quả hoà giải hông thành công. Tại uổi h a giải đại diện T3 hông có iến chấm dứt hợp đồng với à Vân H theo hình thức tinh giản iên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản iên chế. Do ất hả háng giản quy mô, T3 tinh giản iên chế theo Luật Viên chức.

Các văn ản Tập đoàn D2 và Chính phủ đã an hành tạo cơ sở pháp l cho việc t tinh giản iên chế của T3: Căn cứ Công văn số 1052/TĐDMVN-QLNNL ngày 11-12-2018 của Tập đoàn D2 về việc công tác cán ộ và tái cơ cấu tổ chức ộ máy T3; Công văn số 31/TĐDMVN-QLNNL ngày 10-01-2020 của Tập đoàn D2 về việc ây dựng ế hoạch hoạt động của T3; Quyết định số 473/QĐ-TTg ngày 29-3-2021 của Chính phủ. Từ các văn ản của Tập đoàn, Chính phủ và tình hình thực tế làm cơ sở để T3 chấm dứt hợp đồng làm việc với bà Vân H theo quy định.

Bà Vân H là đối tượng T3 t tinh giản iên chế theo hình thức T3 đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo điểm hoản 1 Điều 57 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25-9-2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, s dụng và quản l viên chức; điểm d hoản 1 Điều 29 Luật Viên chức số 58/2010/QH12.

2.6. Về các yêu cầu hởi iện của nguyên đơn - bà Vân H, quan điểm của T3 như sau:

- Về yêu cầu uộc T3 có trách nhiệm chi trả số tiền lương c n nợ tính từ ngày 01-01-2014 đến ngày 30-4-2021 là 410.591.620 đồng. Quan điểm của T3 là tiền lương được tính theo công thức sau: Lương thực lĩnh = {(L cơ ản hệ số lương theo ậc) - số tiền ảo hiểm phải đóng} : 22 ngày công số ngày công thực tế (Các ngày mà giáo viên có giờ dạy thực tế). Lương tháng của à Vân H phụ thuộc vào ngày công chấm đi làm, ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ph p, nghỉ ốm, thai sản, làm thêm giờ, ... Thời gian à Vân H làm việc được chia làm 03 giai đoạn:

+ Từ tháng 01-2014 đến tháng 4-2016 đi làm ình thường và tiền lương được thực hiện theo Quyết định số 229/QĐ-CĐNKTKT ngày 27-05-2014 về việc an hành thực hiện thí điểm cơ chế “Khoán công việc, tự chủ một phần tiền lương”.

+ Từ tháng 5-2018 đến tháng 6-2018 bà Vân H tham gia lớp h c chuyển đổi may do T3 tổ chức. Bà Vân H được thực hiện theo quy chế chi trả tiền lương của T3.

+ Từ tháng 7-2018 đến ngày 04-05-2021 (Chấm dứt hợp đồng lao động) à Vân H nhận nhiệm vụ và nhận thanh toán tiền lương theo Quyết định số 226/QĐ-CĐCNDM ngày 26-6-2018 về việc điều động viên chức tham gia thực hành nâng cao ỹ năng nghề may thời trang. Thời điểm này à Vân H không nhận nhiệm vụ. Ngày 04-7-2018, ưởng may có văn ản áo cáo với T3.

Căn cứ hối lượng làm việc của à Vân H, Trưởng hoa chấm công, chuyển ộ phận Tổ chức - Hành chính iểm tra đối chiếu, ra soát trình Hiệu T5

và chuyển sang ế toán chi trả lương.

Về phụ cấp thâm niên nhà giáo: Căn cứ nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04-7-2011 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 68/2021/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30-12-2021 của Bộ G - Bộ N1 - Bộ T7 - Bộ L2 để chi trả thâm niên nhà giáo. Cụ thể đối với trường hợp của à Vân H đại diện của T3 đã trình ày ở phần trên.

Về phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy: Trường thực hiện theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06-10-2005 của Thủ tướng chính phủ; Thông tư số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23-01-2006 của Bộ G - Bộ N1 - Bộ T7; Quy chế chi tiêu nội ộ của T3. T3 chỉ có nguồn thu từ đơn vị sự nghiệp nên đã vận dụng chi trả cho giáo viên. Trong thời gian à Vân H đi h c nghề thì hông được hưởng 30% phụ cấp nghề và T3 cũng căn cứ các văn ản trên để chi trả phụ cấp cho bà Vân H.

Bảng ê tính lương của à Vân H có một số nội dung hông căn cứ theo quy định của Chính phủ, Bộ N1, Bộ T7, ảo hiểm ã hội cũng như quy chế nội ộ của T3. Tại thời điểm à Vân H nghỉ việc, lương thực hưởng của à Vân H là 4.782.900 đồng. Trường ác định đã thanh toán đầy đủ tiền lương từ ngày 01-01-2014 đến ngày 30-4-2021 cho bà Vân H đồng thời T3 yêu cầu Toà án áp dụng thời hiệu hởi iện đối với yêu cầu này để ác định yêu cầu hởi iện đ i tiền lương của à Vân H đã hết thời hiệu hởi iện.

- Về yêu cầu của bà Vân H uộc T3 có trách nhiệm chi trả các hoản tiền trợ cấp theo chính sách tinh giản iên chế. Quan điểm của T3 hông đồng vì bà Vân H hông thuộc trường hợp nghỉ việc theo chính sách tinh giản iên chế mà thuộc trường hợp Trường đơn phương chấm dứt hợp đồng (Áp dụng theo Luật Viên chức và Nghị định 115/2020/NĐ-CP, Điều 39 Nghị định hợp nhất số 03/2019 ngày 21-5-2019 của Bộ N1). T3 là đơn vị sự nghiệp được Chính phủ tạm giao cho Tập đoàn D2 quản l theo văn ản số 3993/VPCP-ĐMDN ngày 01-6-2015 của Văn ph ng C3. T3 hông được Nhà nước cấp ngân sách ảo đảm chi thường uyên cũng như đảm ảo một phần chi thường uyên. au hi Tập đoàn D2 đã Cổ phần hoá, T3 cũng hông thuộc phạm vi Cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện áp dụng tại Điều 1 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản iên chế để giải quyết chế độ cho viên chức thôi việc. Để T3 được vận dụng Nghị định số 108/2014/NĐ-CP cần phải có iến của Tập đoàn D2 và được sự phê duyệt của 05 ộ (Bộ N1, Bộ T7, Bộ L2, Bộ K). T3 hông có nguồn inh phí thường uyên và hông được Nhà nước cấp nguồn inh phí thực hiện tinh giản iên thế theo Điều 13 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31-08-2018 của Chính phủ; Nghị định số 143/NĐ-CP ngày 10-12-2020 của Chính phủ s a đổi, ổ sung một số Điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản iên chế. T3 chỉ là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp Nhà nước là Tập đoàn D2. Đến năm 2015 do Tập đoàn D2 Cổ phần hóa thì T3 chỉ là đơn vị sự nghiệp được Chính phủ tạm giao cho Tập đoàn D2 quản l . Ngoài ra, à Vân H hông thuộc đối tượng áp dụng cũng như hông thuộc đối tượng tinh giản iên chế vì theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản iên chế để giải quyết chế độ cho viên chức thôi việc; Nghị định số 143/NĐ-CP ngày 10-12-2020 của Chính phủ s a đổi, ổ sung một số Điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản iên chế. Bà Vân H là viên chức thuộc doanh nghiệp đã Cổ phần hóa hông phải là viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - ã hội theo hoản 2 Điều 1 Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014.

- Về yêu cầu uộc Trường D1 - May N trả cho à Vân H số tiền lương trong nh ng ngày à Vân H hông được làm việc và trả thêm 06 tháng tiền lương và đóng ảo hiểm ã hội, ảo hiểm y tế, ảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Quan điểm của T3 là bà Vân H hông có cơ sở, căn cứ pháp lý. T3 đã thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đối với à Vân H theo đúng quy định pháp luật.

- Về yêu cầu Toà án tuyên hủy Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc của T3 đối với à Vân H. Quan điểm của T3 là đã thực hiện việc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với à Vân H theo đúng quy định pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

- Về yêu cầu uộc T3 có trách nhiệm ồi thường chi phí tố tụng là 10.000.000 đồng. Quan điểm của T3 là hông có nghĩa vụ phải ồi thường hoản tiền chi phí này cho à Vân H.

- Về yêu cầu T3 phải in lỗi à Vân H công hai ằng văn ản, đăng

a

liên tục trên trang điện t và áo giấy của B1 về hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật. Quan điểm của T3 hẳng định đã thực hiện việc chấm dứt hợp đồng làm việc với à Vân H theo đúng quy định pháp luật.

3. Tại công văn số 215/TDDMVN-QLNNL ngày 105-2023 của Tập đoàn D2 phúc đáp đề nghị của T a án nhân dân thành phố Nam Định như sau:

- Về địa vị pháp l của Trường Cao đẳng C: Trường Cao đẳng C tiền thân là T3 Công nhân ỹ thuật trực thuộc Nhà máy C. Từ năm 2003 T3 được nâng cấp và giao cho Tập đoàn D2 để thực hiện chiến lược đào tạo nguồn nhân lực dệt may của Chính phủ.

Tại thời điểm Cổ phần hóa do cơ chế chính sách về Cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp chưa có nên giá trị các đơn vị sự nghiệp thuộc Tập đoàn quản l được loại ra hông định giá trong giá trị doanh nghiệp của Tập đoàn K1. Vì vậy, Chính phủ giao cho Tập đoàn D2 tạm thời quản l vốn và nhân sự theo văn ản số 3993/VPCP-ĐMDN ngày 01-6-2015 của Văn ph ng Chính phủ và Thông áo số 416/TB-BCT ngày 09-12-2015 của Bộ C4 về sắp ếp các đơn vị sự nghiệp. Tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tập đoàn D2 đều thuộc sở h u nhà nước, độc lập với vốn, tài sản của Tập đoàn; cơ cấu tổ chức và hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập; được các cơ quan Nhà nước thành lập và quản l từ hi thành lập cho đến nay. Hiện tại Bộ C4 đang trình Chính phủ phương án sắp ếp các đơn vị sự nghiệp do Tập đoàn tạm quản l .

- Về thực hiện chế độ đối với giáo viên thôi việc: Để chu n ị cho việc chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự ầu trách nhiệm thì năm 2015 trước hi Tập đoàn chuyển sang hoat động theo cơ chế Công ty Cổ phần - đã hỗ trợ T3 sắp ếp lại lao động với số tiền 5,527 tỷ đồng từ inh phí của Tập đoàn để giải quyết 80 lao động dôi dư theo Nghị định 108/NĐ-CP sau hi phương án tinh giản iên chế của T3 được chấp thuận của Văn ph ng C3 (Văn ản số 8109//VPCP-ĐMDN ngày 07-10-2015 về việc giải quyết lao động dôi dư tại Tập đoàn D2), Bộ N1, Bộ T7, Bộ L2 và đề uất của Bộ C4.

Về thực hiện trả lương cho giáo viên: Trường Cao đẳng C thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính, trang trải m i chi phí nên việc trả lương, lựa ch n phương thức trả lương thuộc quyền và trách nhiệm của T3. Việc trả lương của T3 phải được thực hiện theo nguyên tắc phân phối, trả lương theo vị trí việc làm, theo qui chế phân phối tiền lương của Nhà trường ây dựng và đảm ảo nguyên tắc công hai, minh ạch, trên cơ sở nguồn thu của T3.

4. Tại Công văn số 2183/BN-TCBC ngày 11-5-2023 của Bộ N1 phúc đáp đề nghị của T a án nhân dân thành phố Nam Định như sau:

Về việc ác định loại hình trường: Căn cứ qui định tại hoản 1 Điều 9 Luật Viên chức năm 2010 và các Quyết định thành lập, nâng cấp, đổi tên của Bộ C1 nhẹ nay là Bộ C4, Bộ L2 thì Trường Cao đẳng C được ác định là đơn vị sự nghiệp công lập.

Về việc áp dụng chính sách giải quyết chế độ đối vơi số lao động dôi dư tại Trường Cao đẳng C: Căn cứ qui định tại hoản 2 Điều 1 và hoản 2 Điều 9 của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ thì chỉ áp dụng đối với các viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, nhà nước tổ chức chính trị ã hội (Không có đối tượng là viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp). Riêng đối với Trường Cao đẳng C trong quá trình sắp ếp, Cổ phần hóa Tập đoàn D2, t đề nghị của Bộ C4 và iến các ộ ngành có liên quan (Tài chính, N, Lao động -Thương inh và Xã hội), Thủ tướng Chính phủ đã đồng cho áp dụng qui định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP để giải quyết lao động dôi dư (theo đề án tinh giản iên chế của T3 được Bộ C4 phê duyệt), nguồn inh phí để giải quyết tinh giản iên chế được trích từ lợi nhuận sau thuế của Công ty Mẹ - Tập đoàn D2 trong giai đoạn chuyển đổi thành Công ty Cổ phần (Văn ản số 8109/VPCP-ĐMDN ngày 07-10-2015 của Văn ph ng C3).

Về việc trả lương: Tại Quyết định số 646/QĐ-TTg ngày 06-5-2014 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt phương án Cổ phần hóa Công ty mẹ - Tập đoàn D2. Theo đó việc quản l nhân sự của T3 do Hội đồng quản trị Tập đoàn D2 Quyết định. Trường hợp người làm việc tại Trường Cao đẳng C nếu được ác định là viên chức theo qui định tại Luật Viên chức thì việc trả lương áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14-12-2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán ộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, việc chi trả lương của Trường Cao đẳng C được thực hiện theo pháp luật về tiền lương, qui chế chi tiêu nội ộ của T3 và hợp đồng lao động được

ết gi a T3 với từng đối tượng cụ thể.

Ngoài ra, T a án nhân dân thành phố Nam Định cũng đã có công văn đề nghị Bộ C4 và Bộ L2, tuy nhiên cả hai ộ trên đều hông có quan điểm phúc đáp văn ản của T a án nhân dân thành phố Nam Định.

5. Tại phiên t a sơ th m Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn gi nguyên các yêu cầu hởi iện và ổ sung như sau: Một U B và một văn ản giải trình nội dung ghi âm có ch

của ông H1 và bà T. Người ảo vệ quyền và lợi ích cho nguyên đơn yêu cầu T a án uộc T3 phải thanh toán cho à Vân H tổng số tiền T3 c n nợ lương, phụ cấp từ ngày 01-01-2014 đến ngày 30-4-2021 là 282.520.776 đồng. Yêu cầu T a án tuyên hủy đối với “Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc” số 112/QĐ-CĐCNDM ngày 26-4-2021 do T3 ban hành trái pháp luật. Buộc T3 phải thực hiện quy trình tinh giản iên chế theo đúng trình tự, thủ tục, quy định về việc tinh giản iên chế trong Đơn vị sự nghiệp công lập. Buộc T3 có trách nhiệm ồi thường cho à Vân H do đã thực hiện hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật: 06 tháng 5.621.696 đồng (Lương trước hi nghỉ việc) = 33.730.176 đồng do à Vân H hông đồng trở lại T3 làm việc. Buộc T3 phải chi trả tiền lương từ thời điểm chấm dứt hợp đồng làm việc (Ngày 04-5-2021) tính đến thời điểm t sơ th m: 29 tháng 5.621.696 đồng (Lương hi nghỉ việc) = 157.407.488 đồng. Yêu cầu T a án uộc T3 phải in lỗi à Vân H công hai ằng văn ản, đăng a liên tục, trên trang điện t và áo giấy của B1 về hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật. Yêu cầu T a án uộc T3 có trách nhiệm ồi thường, chi trả các hoản tiền trợ cấp mất việc theo chính sách tinh giản iên chế số tiền quy định tại Nghị Định 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014: Trợ cấp 3 tháng lương hiện hưởng 03 tháng 5.621.696 đồng (Lương trước hi nghỉ việc) = 16.865.088 đồng; 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng ảo hiểm 11 năm 8 tháng 5.621.696 đồng (Lương trước hi nghỉ việc) = 92.024.802 đồng. Yêu cầu T a án uộc T3 có nghĩa vụ ồi thường chi phí tố tụng, ao gồm phí thuê luật sư, photocopy, chứng thực tài liệu là 10.000.000 đồng. Tổng số tiền nguyên đơn yêu cầu T3 có trách nhiệm trả cho nguyên đơn tính đến ngày 30-9-2023 là 626.278.506 đồng ( áu trăm hai mươi sáu triệu hai trăm ảy mươi tám nghìn năm trăm linh sáu đồng).

Tại ản án lao động sơ th m số 07/2023/LĐ- T ngày 30/9/2023 của T a án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đã quyết định:

Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động năm 1994; Điều 39, hoản 1, 2 Điều 41, Điều 46; Điều 90; Điều 94; hoản 1 Điều 190 Bộ Luật Lao động 2019; hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 2, hoản 1, 2 Điều 9, hoản 2 Điều 25 Luật Viên chức năm 2010;

Căn cứ điểm a hoản 1, hoản 3 Điều 2, hoản 2 Điều 3, hoản 1 Điều 19, hoản 2 Điều 21 Luật Bảo hiểm ã hội năm 2014;

Căn cứ Điều 1, Điều 6, Điều 10, Điều 12 Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản iên chế; Nghị định 113/2018/NĐ-CP ngày 31-8-2018 của Chính phủ s a đổi ổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản iên chế; hoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 10-12-2020 của Chính phủ s a đổi ổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản iên chế và Nghị định 113/2018/NĐ-CP ngày 31-8-2018 của Chính phủ s a đổi ổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản iên chế; Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14-12-2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán ộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Điều 2, Điều 3 Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 04-7-2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12-01-2015 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động và Điều 26a Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24-10-2018 của Chính phủ s a đổi ổ sung Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12-01-2015;

Căn cứ Mục 2 Thông tư số 09/2008/TT-BLDTBXH ngày 27-6-2008 của Bộ L2 hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề; điểm hoản 1 Mục II Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT- BGD&ĐT-BNV-BTC ngày Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ điểm a, hoản 1 Điều 32; điểm c hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ hoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của à Nguyễn Thị Vân H đối với Trường Cao đẳng C về tranh chấp “Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; trợ cấp hi chấm dứt hợp đồng lao động; tranh chấp về tiền lương”.

1. Tuyên ố Quyết định số 112/QĐ-CĐCNDM ngày 26-4-2021 của Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng C về việc chấm dứt hợp đồng làm việc với à Nguyễn Thị Vân H là trái pháp luật.

Hủy Quyết định số 112/QĐ-CĐCNDM ngày 26-4-2021 của Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng C về việc chấm dứt hợp đồng làm việc với à Nguyễn Thị Vân H và Quyết định số 113/QĐ-CĐCNDM ngày 26-4-2021 của Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng C về việc chi trả trợ cấp và hỗ trợ thôi việc đối với viên chức.

Thời gian chấm dứt hợp đồng làm việc tại Trường đối với à Nguyễn Thị Vân H ể từ ngày 30-9-2023.

2. Buộc Trường Cao đẳng C phải chi trả ồi thường cho à Nguyễn Thị Vân H theo chính sách tinh giản iên chế là 92.592.162 đồng (Chín mươi hai triệu lăm trăm chín mươi hai nghìn một trăm sáu mươi hai đồng).

3. Buộc Trường Cao đẳng C phải ồi thường cho à Nguyễn Thị Vân H số tiền lương trong nh ng ngày hông được làm việc, ể từ ngày 04-5-2021 đến ngày t sơ th m (Ngày 30-9-2023) là 123.569.424 đồng (Một trăm hai mươi a triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn ốn trăm hai mươi ốn đồng).

4. Buộc Trường Cao đẳng C phải ồi thường cho à Nguyễn Thị Vân H 02 tháng tiền lương do đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc là 8.561.392 đồng (Tám triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn a trăm chín mươi hai đồng).

5. Buộc Trường Cao đẳng C phải thực hiện việc đóng ảo hiểm ã hội, ảo hiểm y tế cho à Nguyễn Thị Vân H trong thời gian à Nguyễn Thị Vân H hông được làm việc, chốt sổ ảo hiểm ã hội và trả tiền ảo hiểm ã hội cho à Nguyễn Thị Vân H theo quy định pháp luật về ảo hiểm ã hội, ảo hiểm y tế.

6. Xác nhận à Nguyễn Thị Vân H đã nhận của Trường Cao đẳng C số tiền trợ cấp và hỗ trợ thôi việc là 14.348.700 đồng (Mười ốn triệu a trăm ốn mươi tám nghìn y trăm đồng).

Tổng số tiền Trường Cao đẳng C phải thanh toán cho à Nguyễn Thị Vân H là 224.722.978 đồng. Đối trừ số tiền trợ cấp và hỗ trợ thôi việc à Nguyễn Thị Vân H đã nhận của Trường Cao đẳng C là 14.348.700 đồng. Trường Cao đẳng C

- C c n phải trả cho à Nguyễn Thị Vân H tổng số tiền là: 224.722.978 đồng - 14.348.700 đồng = 210.374.278 đồng (Làm tr n là 210.374.000 đồng) (Hai trăm mười triệu a trăm y mươi tư nghìn đồng).

au hi Bản án có hiệu lực pháp luật, ể từ ngày à Nguyễn Thị Vân H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Trường Cao đẳng C chưa thanh toán số tiền ồi thường cho à Nguyễn Thị Vân H thì hàng tháng Trường Cao đẳng C phải trả cho bà Nguyễn Thị Vân H tiền lãi với mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền c n phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

7. Đình chỉ giải quyết yêu cầu hởi iện của à Nguyễn Thị Vân H về yêu cầu Trường Cao đẳng C từ tháng 01-2014 đến ngày 30-4-2021.

8. Đình chỉ giải quyết yêu cầu hởi iện của à Nguyễn Thị Vân H về việc uộc Trường Cao đẳng C có trách nhiệm trả cho à Nguyễn Thị Vân H số tiền trợ cấp thôi việc theo Điều 41 của Bộ Luật Lao động năm 2019.

9. Không chấp nhận yêu cầu hởi iện của à Nguyễn Thị Vân H về việc uộc Trường Cao đẳng C có nghĩa vụ ồi thường chi phí tố tụng ao gồm phí thuê Luật sư, photocopy, chứng thực tài liệu và chi phí đi lại là 10.000.000 đồng; hông chấp nhận yêu cầu Trường Cao đẳng C phải in lỗi công hai ằng văn ản, đăng a liên tục trên trang điện t và áo giấy của B1 về hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật đối với à Nguyễn Thị Vân H.

Ngoài ra, ản án sơ th m c n tuyên án phí dân sự và quyền háng cáo của các đương sự và iến nghị cơ qua liên quan hỗ trợ inh phí cho Trường Cao đẳng C giải quyết chế độ cho người lao động.

Ngày 12-10-2023, bà Nguyễn Thị Vân H làm đơn háng cáo với l do:

a một phần ản án sơ th m của Toà án nhân dân thành phố Nam Định. Đề nghị toà án cấp phúc th m uộc trường cao đẳng C giải quyết đối với hoản tiền lương cơ ản ị đơn chi trả c n thiếu, c n nợ trong hoảng thời gian từ tháng 01-2014 đến hết ngày 3-5-2021 và phán quyết t hưởng trợ cấp nhà giáo 30% trong phần lương cơ ản và các phán quyết liên quan đến yêu cầu ồi thường chi phí tố tụng 10 triệu đồng và yêu cầu in lỗi công hai.

* Tại phiên t a phúc th m. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình ày nội dung háng cáo và ổ sung:

1. Hội đồng t tính thời hiệu hởi iện từ thời điểm Bị đơn hông trả lương cho à H là hông đúng quy định của luật pháp. Thời điểm tính thời hiệu hởi iện là thời điểm à H được iết quyền, lợi ích hợp pháp của mình ị âm hại.

2. Mức lương làm cơ sở chi trả tiền lương và ồi thường phải ao gồm 30% phụ cấp lương đặc th công việc.

3. Buộc Bị đơn phải trả 02 tháng tiền lương theo quy định tại hoản 3 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019. L do: Tại phiên t a, Bị đơn hông đồng nhận à H trở lại làm việc. Bà H cũng đồng hông quay trở lại làm việc. Do đó được em là trường hợp thỏa thuận chấm dứt hợp đồng làm việc nên Bị đơn có trách nhiệm phải trả ít nhất 2 tháng tiền lương.

4. Tại phiên t a sơ th m, đại diện của Bị đơn đã thừa nhận cấn trừ số tiền

trừ phí đóng ảo hiểm ã hội nh ng năm trước. Do đó, số tiền thực trả cho à H ít hơn số tiền mà bà H đã

ác nhận. Tuy nhiên, Hội đồng t

ơ th m hông em t mà uộc à H phải trả lại số tiền hông nhận, là t

hông khách quan, không toàn diện, hông đúng pháp luật.

* Cụ thể, uộc Trường cao đẳng C phải chi trả các hoản tiền sau cho à H:

- ố tiền lương c n nợ Nguyên đơn là 282.520.776 đồng (Hai trăm tám mươi hai triệu, năm trăm hai mươi nghìn, bảy trăm bảy sáu đồng).

- ố tiền hưởng phụ cấp nhà giáo 30% trong phán quyết về ồi thường 02 tháng tiền lương do đã thực hiện hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp là: 1.341.000 đồng (phụ cấp trước hi nghỉ việc) 02 tháng = 2.682.000 đồng (Hai triệu, chín trăm bảy mươi bảy nghìn, không trăm hai mươi đồng)

- ố tiền hưởng phụ cấp nhà giáo 30% trong các phán quyết về hoản tiền trợ cấp theo chính sách tinh giản iên chế là: 32.666.967 (Ba mươi hai triệu, sáu trăm sáu sáu nghìn, chín trăm sáu bảy đồng)

- ố tiền đã ị nhà trường cấn trừ đóng ảo hiểm ã hội là: 10.733.494 (Mười triệu, bảy trăm ba mươi ba nghìn, bốn trăm chín tư đồng)

- 02 tháng tiền lương do hai ên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng làm việc theo tinh giản iên chế: 5.621.696 (lương trước hi nghỉ việc) * 02 tháng = 11.243.392 đồng (Mười một triệu, hai trăm bốn mươi ba nghìn, ba trăm chín mươi hai đồng)

- Chi trả các hoản chi phí tố tụng: 10.000.000 đồng. Như vậy, tổng yêu cầu ồi thường vật chất và chi trả là số tiền: 349.846.629 (Ba trăm ốn mươi chín triệu, tám trăm ốn sáu nghìn, sáu trăm hai chín đồng)

* Kiểm sát viên - Viện iểm sát tỉnh Nam Định phát iểu iến: Về tố tụng, quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc th m, Th m phán và Hội đồng t

đã tuân theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự chấp hành đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự, quyền lợi của các đương sự được ảo đảm. Về đường lối giải quyết vụ án. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập được lưu trong hồ sơ vụ án; đề nghị Hội đồng t , căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bác đơn háng cáo của à Nguyễn Thị Vân H và gi nguyên ản án sơ th m.

Về án phí giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên toà; căn cứ ết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng t nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Đơn háng cáo của à Nguyễn Thị Vân H được làm trong thời hạn luật định và ph hợp với quy định tại hoản 1 Điều 272; hoản 1 Điều 273 BLTTD nên được Hội đồng t chấp nhận em t giải quyết theo quy định của pháp luật.

Ông Nguyễn Khắc T4, bà Vũ Thị Thanh H4, ông Trần Văn P, ông Hoàng Mai S, có đơn in t vắng mặt, các Luật sư ảo vệ quyền và lợi ích của nguyên đơn vắng mặt nhưng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đề nghị HĐXX t vắng mặt các luật sư. Căn cứ Điều 296 của BLTTD , Hội đồng t tiến hành t vắng mặt đối với ông Nguyễn Khắc T4, bà Vũ Thị Thanh H4, ông Trần Văn P, ông Hoàng Mai S và nh ng người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.

X t háng cáo của à Nguyễn Thị Vân H đề nghị toà án cấp phúc th m uộc trường Cao đẳng C giải quyết đối với hoản tiền lương cơ ản ị đơn chi trả c n thiếu, c n nợ trong hoảng thời gian từ tháng 01-2014 đến hết ngày 3-5-2021 và phán quyết t hưởng trợ cấp nhà giáo 30% trong phần lương cơ ản, Hội đồng t nhận thấy.

Về thời hiệu: Đối với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn về việc uộc trường Cao đẳng C có trách nhiệm trả nguyên đơn số tiền lương c n nợ từ tháng 01-2014 đến ngày 03-5-2024. Thực tế việc T3 trả lương cho à Vân H đã được thực hiện liên tục. Do đó ác định thời điểm ắt đầu thời hiệu hởi iện đối với tranh chấp tiền lương được tính ể từ thời điểm thực tế à Vân H được trả lương lần cuối c ng. Bà Vân H đã được T3 thực tế trả lương lần cuối c ng vào ngày 23-7-2018. Ngày 14-3-2022 bà Vân H nộp đơn hởi iện tại Toà án. Tính từ ngày cuối c ng được trả lương đến ngày nộp đơn hởi iện là 03 năm 8 tháng. Tại phiên toà sơ th m, T3 có quan điểm yêu cầu áp dụng thời hiệu hởi iện.. Vì vậy, căn cứ Điều 190 Bộ luật Lao động năm 2019, HĐXX sơ th m ác định yêu cầu hởi iện về tiền lương của à Nguyễn Thị Vân H đã hết thời hiệu hởi iện. Toà án cấp sơ th m căn cứ hoản 2 Điều 184 và điểm e hoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự để đình chỉ giải quyết yêu cầu hởi iện này là có căn cứ.

Về mức phụ cấp ưu đãi 30% nhà giáo: Theo mục 2 Thông tư 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27-6-2008 tiêu chu n giờ giảng của giáo viên trong một năm h c: Từ 380 đến 450 giờ chu n đối với nhà giáo dạy trình độ Cao đẳng và Điều 5 Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10-3-2017 quy định quy chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp thì định mức giờ giảng của nhà giáo trong một năm h c: Từ 380 đến 450 giờ chu n đối với nhà giáo dạy trình độ Cao đẳng. Như vậy, trong giai đoạn từ ngày 01-01-2014 đến ngày 30-4-2021 thì các giáo viên giáo dục nghề nghiệp trình độ Cao đẳng sẽ có định mức giờ dạy là từ 380 đến 450 giờ chu n. Theo Quyết định số 184/QĐ-CĐNKTKT ngày 07-5-2014 về việc điều chỉnh, ổ sung một số quy định thuộc Quy chế chi tiêu nội ộ năm 2013 của Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng N nay là Trường Cao đẳng C quy định giáo viên trực tiếp giảng dạy đạt 65% số giờ chu n định mức trong năm h c trở lên thì được chi trả phụ cấp ưu đãi nhà giáo. T3 có quy chế tính tỷ lệ phần trăm các giờ giảng của giáo viên trong năm h c để tính phụ cấp ưu đãi nhà giáo nhưng quy chế này hông đạt đủ số giờ giảng tối thiểu theo quy định tại Thông tư 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27-6-2008 của Bộ L2; Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10-3-2017 của Bộ L2 nên hông được chấp nhận.

Theo thống ê giờ giảng của à Vân H và ảng chấm công do T3 cung cấp thì bà Vân H đã có giờ giảng dạy trong các năm h c như sau: Năm h c 2014-2015 là 203,4 giờ; năm h c 2015-2016 là 140 giờ; năm h c 2016-2017 là 0 giờ; năm h c 2017-2018 là 0 giờ; năm h c 2018-2019 là 0 giờ; năm h c 2019-2020 là 0 giờ; năm h c 2020-2021 là 0 giờ. Vì vậy, trong năm h c từ năm 2014 đến năm 2021 bà Vân H đều hông đạt đủ giờ chu n trong một năm h c. Vì vậy quyết định đã tuyên Toà án cấp sơ th m đối với yêu cầu t hưởng trợ cấp nhà giáo 30% trong phần lương cơ ản của nguyên đơn là có căn cứ. Tại phiên tòa phúc th m, người háng cáo cũng hông nộp được tài liệu nào để chứng minh cho yêu cầu háng cáo của mình. Do vậy, háng cáo của nguyên đơn hông có căn cứ nên hông được chấp nhận.

Đối với yêu cầu háng cáo của à Nguyễn Thị Vân H đề nghị toà án cấp phúc th m uộc trường Cao đẳng C phải trả 02 tháng tiền lương theo quy định tại hoản 3 điều 42 Bộ luật Lao động 2012 và đề nghị em t số tiền à H phải hoàn trả cho ị đơn cũng như việc hủy Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc số 124/QĐ-CĐCNDM ngày 26-4-2021 do ị đơn an hành trái pháp luật nên ị đơn phải chi trả tiền lương từ thời điểm chấm dứt hợp đồng làm việc là 4-5-2021 đến ngày nhận trở lại làm việc (tạm tính đến ngày t phúc th m 19-3-2024) là 2 năm 10 tháng 15 ngày. X t thấy, yêu cầu háng cáo ổ sung trên vượt quá yêu cầu háng cáo an đầu của nguyên đơn nên HĐXX hông em t giải quyết.

Về yêu cầu T3 phải in lỗi công hai ằng văn ản, đăng a liên tục trên trang điện t và áo giấy của B1 về hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Trong pháp luật Lao động, hông có quy định nào uộc người s dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật phải in lỗi công hai ằng văn ản và đăng trên áo chí. Do đó, T a án sơ th m hông chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn uộc T3 phải in lỗi công hai ằng văn ản, đăng a liên tục trên trang điện t và áo giấy của B1 về hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là có căn cứ.

Về yêu cầu uộc T3 có trách nhiệm ồi thường cho chị Vân H các hoản chi phí tố tụng. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên đơn gi nguyên yêu cầu uộc T3 có trách nhiệm ồi thường các hoản chi phí tố tụng ao gồm chi phí thuê Luật sư, photocopy, chứng thực tài liệu và chi phí đi lại là 10.000.000 đồng. Nguyên đơn hông cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh thể hiện các hoản chi phí nói trên. Hơn n a, đối với chi phí thuê Luật sư, đây hông phải là chi phí hợp l nên háng cáo của à H hông có căn cứ chấp nhận.

Đối với số tiền nhà trường cấn trừ đóng ảo hiểm ã hội :

Căn cứ lời hai của T3, chứng từ của T3 cung cấp và trích sao chứng từ áo cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C5 - Chi nhánh B thì chị Vân H đã nhận tiền trợ cấp thôi việc theo Quyết định số 112/QĐ-CĐCNDM ngày 26-4-2021 và Quyết định số 113/ QĐCDCNDM ngày 26-4-2021 là 10.733.494 đồng. Do Quyết định số 112/QĐ-CĐCNDM ngày 26-4-2021 của Hiệu Trưởng về việc chấm dứt hợp đồng làm việc với chị Vân H là trái luật nên Quyết định số 113/QĐ-CĐCNDM ngày 26-4-2021 của Hiệu Trưởng về việc chi trả trợ cấp và hỗ trợ thôi việc đối với chị Vân H đương nhiên hông có hiệu lực nên toàn ộ các hoản T3 đã chi trả, chị Vân H phải hoàn lại cho T3. Đối trừ số tiền phải trả cho chị Vân H, T3 còn phải trả cho chị Vân H tổng số tiền là: 224.722.978 đồng

- 14.348.700 đồng = 210.374.278 đồng (Làm tr n là 210.374.000 đồng). Vì vậy háng cáo của chị Vân H đối với số tiền cấn trừ đóng ảo hiểm ã hội là hông có căn cứ.

Từ nhận định trên, Hội đồng t

t thấy: Không có căn cứ để chấp nhận đơn háng cáo của à Nguyễn Thị Vân H, cần gi nguyên ản án sơ th m của T a án nhân dân thành phố Nam Định.

Về án phí: Căn cứ Điều 12; Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội. Do à Nguyễn Thị Vân H thuộc trường hợp người lao động hởi iện đ i tiền lương, trợ cấp mất việc làm...... nên được miễn nộp án phí phúc th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào hoản 1 Điều 308 BLTTD ; Điều 12; Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội:

2. Không chấp nhận háng cáo của nguyên đơn à Nguyễn Thị Vân H; Gi nguyên các quyết định của ản án lao động sơ th m số 07/2023/LĐ-ST ngày 30/9/2023 của T a án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

3. Án phí lao động phúc th m: Bà Nguyễn Thị Vân H được miễn nộp án phí lao động phúc th m.

4. Các quyết định hác của ản án sơ th m hông có háng cáo, háng nghị, đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ