- Tranh chấp gì? án hình sự — "nguyễn thị tân C phạm tội mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…"
- Tòa quyết gì? Xử ph t bị cáo Nguyễn Thị T n C 06 (sáu) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 07/6/2023.
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2024/HS-ST Ngày 10 - 01 - 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Thái Dương
Bà Nguyễn Thị Kính
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Quốc Thái – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Thiện Tiến - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 01 năm 2024, t i tr s Tòa án nh n d n Qu n 8, Thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 247/2023/TLST-HS ngày 13 tháng 11 năm 2023, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 454/2023/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 12 năm 2023, đối với các bị cáo:
1. Nguyễn Thị T n C; sinh năm 1972, t i Thành phố H Chí Minh; nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú: 7B/111 đường T, Phường X, Qu n 10, Thành phố H Chí Minh; chỗ : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 2/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn T (chết) và bà Nguyễn Thị M (chết); ch ng, con: Chưa có; tiền sự: Không.
Tiền án: Ngày 18/3/2016, Tòa án nh n d n Qu n 10, Thành phố H Chí Minh xử ph t 13 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Tàng trữ trái phép chất ma túy” (bản án số: 54/2016/HSST). Ngày 28/9/2022, chấp hành xong hình ph t tù; đã nộp án phí hình sự sơ thẩm và tiền ph t.
Nh n th n: Ngày 07/4/2008, Tòa án nh n d n Qu n 8, Thành phố H Chí Minh xử ph t 03 năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” (bản án số: 113/2008/HSST). Ngày 05/02/2010, chấp hành xong hình ph t tù; đã nộp án phí hình sự ngày 07/7/2008.
Bị bắt, t m giữ, t m giam từ ngày 07/6/2023 đến nay. (có mặt)
2. Huỳnh Vũ Ngọc H; sinh năm 1984, t i Thành phố H Chí Minh; nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú: 197 đường K, Phường V, Qu n 4, Thành phố H Chí Minh; chỗ : 23 Đường N, Khu d n cư B, Phường M, Qu n 8, Thành phố H Chí Minh); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 10/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thiên chúa; quốc tịch: Việt Nam; con ông Huỳnh Văn H và bà Vũ Thị Minh T1; vợ, con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân:
- Ngày 22/11/2004, Tòa án nh n d n Thành phố H Chí Minh xử ph t 03 năm tù về tội “Cướp gi t tài sản” (bản án số: 1984/HSST). Ngày 09/7/2006, chấp hành xong hình ph t tù. Qua xác minh t i C c Thi hành án d n sự Thành phố H Chí Minh, không có thông tin về bản án.
- Ngày 18/5/2007, Tòa án nh n d n Qu n 3, Thành phố H Chí Minh xử ph t 04 năm tù về tội “Cướp gi t tài sản” (bản án số: 80/2007/HS-ST). Ngày 30/4/2010, chấp hành xong hình ph t tù; nộp án phí hình sự sơ thẩm ngày 20/9/2007.
- Ngày 14/3/2014, Tòa án nh n d n Qu n 7, Thành phố H Chí Minh xử ph t 09 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” (bản án số: 41/2014/HSST). Ngày 18/01/2020, chấp hành xong hình ph t tù; nộp án phí hình sự sơ thẩm ngày 14/4/2014; đã nộp ph t và tiền thu lợi bất chính.
Bị bắt, t m giữ, t m giam từ ngày 07/6/2023 đến nay. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 17 giờ ngày 07/6/2023, Đội Cảnh sát điều tra tội ph m về ma túy Công an Qu n 8 phối hợp Công an Phường 5, Qu n 8, Thành phố H Chí Minh tiến hành kiểm tra hành chính phòng trọ không số t i địa chỉ: Số 23, Đường N, Phường M, Qu n 8. T i thời điểm kiểm tra, trong phòng có 04 người g m: Huỳnh Vũ Ngọc H, Nguyễn Thị T n C, Trịnh Thị Tường V và Trần Thị Kim C1. Qua kiểm tra, Công an phát hiện thu giữ trong hộc tủ đang m trong phòng trọ 01 gói nylon chứa tinh thể màu trắng (H khai nh n đó là ma túy của H vừa mua của C t i phòng trọ trên với giá 2.000.000 đ ng để sử d ng). Ngoài ra, Công an còn t m giữ của C 02 điện tho i di động, t m giữ của H 02 điện tho i di động và số tiền 2.000.000 đ ng. Sau đó, Công an tiến hành thu giữ v t chứng, dẫn giải C, H và mời V, C1 về tr s Công an Phường 5, Qu n 8 để l p biên bản bắt người ph m tội quả tang.
T i Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Qu n 8, Nguyễn Thị T n C và Huỳnh Vũ Ngọc H khai nh n: Khoảng 12 giờ ngày 07/6/2023, C thuê xe ôm đi đến khu vực công viên D Nam, Phường 3, Qu n 8 tìm mua ma túy, t i đ y C gặp và hỏi mua của một người đàn ông (không rõ lai lịch) 01 gói ma túy tổng hợp với giá 1.700.000 đ ng. Khoảng 15 phút sau, người đàn ông quay l i và đưa cho C 01 gói nylon chứa ma túy tổng hợp, C cất giấu vào túi quần phía trước bên phải r i đi về nhà. Sau đó, C cùng Trần Thị Kim C1 đến phòng trọ không số, địa chỉ Số 23, Đường N, Phường M, Qu n 8 để dọn dẹp phòng trọ chuẩn bị vào . Khi đến nơi, Cảnh gặp Huỳnh Vũ Ngọc H và Trịnh Thị Tường V (là người hiện đang thuê phòng trọ trên và chuẩn bị sang l i phòng trọ cho C ). Sau đó, cả 04 người cùng dọn dẹp phòng. Khoảng 10 phút sau, H nói chuyện riêng với C để nhờ mua ma túy tổng hợp giúp H. Do C có sẵn ma túy nên C nói sẽ bán l i 01 gói nylon chứa ma túy tổng hợp cho H với giá 2.000.000 đ ng. H đ ng ý, nh n ma túy và hẹn sẽ trả tiền cho C sau khi dọn dẹp phòng trọ xong. Đến 17 giờ cùng ngày, Công an đến kiểm tra hành chính và thu giữ toàn bộ v t chứng, đưa tất cả về tr s Công an phường để điều tra làm rõ. Việc C và H mua bán trái phép ma túy với nhau thì V và C1 không biết.
Quá trình điều tra, Nguyễn Thị T n C và Huỳnh Vũ Ngọc H đã khai nh n toàn bộ hành vi ph m tội như nêu trên.
T i bản Kết lu n giám định số: 6108/KL-KTHS ngày 16/6/2023, Phòng kỹ thu t hình sự Công an Thành phố H Chí Minh kết lu n: Tinh thể màu trắng trong 01 gói nylon được niêm phong bên ngoài có các chữ ký ghi tên Huỳnh Vũ Ngọc H, Nguyễn Thị T n C và hình dấu Công an Phường 5, Qu n 8 là ma túy thể rắn, có khối lượng 19,5622 gam, lo i Ketamine.
Tiến hành xét nghiệm tìm chất ma túy trong nước tiểu đối với Nguyễn Thị T n C, Huỳnh Vũ Ngọc H, Trịnh Thị Tường V và Trần Thị Kim C1. Kết quả C, H, C1 đều dương tính với chất ma túy, V m tính chất ma túy.
V t chứng của v án:
- 01 gói niêm phong ghi số 1281/Q8 bên ngoài có chữ ký ghi tên Huỳnh Vũ Ngọc H, Nguyễn Thị T n C và hình dấu Công an Phường 5, Qu n 8, các chữ ký ghi tên cán bộ điều tra Nguyễn Huy Long và giám định viên Bùi Công Danh;
- 01 điện tho i di động hiệu “Samsung”, gắn sim số 1: 0941849911, sim số 2: 0909501255 và 01 điện tho i di động hiệu “Samsung”, gắn sim số 1: 0703158812, sim số 2: 0707779939 t m giữ của H và 01 điện tho i di động hiệu “Samsung”, gắn sim số: 0903773722 t m giữ của bị cáo C, qua điều tra xác định là tài sản của các bị cáo H, C dùng để liên l c cá nh n, không liên quan đến hành vi ph m tội.
- 01 điện tho i di động hiệu “Iphone”, gắn sim số: 0367388225 t m giữ của C, bị cáo C khai dùng để liên l c mua bán ma túy.
- Số tiền 2.000.000 đ ng t m giữ của H, là tiền H dùng để mua ma tuý của C.
T i bản Cáo tr ng số 221/CT-VKSQ8 ngày 10/11/2023, Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8, Thành phố H Chí Minh truy tố bị cáo Nguyễn Thị T n C về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”, theo khoản 1 Điều 251 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); truy tố bị cáo Huỳnh Vũ Ngọc H về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, theo điểm g khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
T i phiên tòa,
Kiểm sát viên đ i diện Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8, Thành phố H Chí Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với các bị cáo. Sau khi ph n tích, đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội, Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử như sau:
- Đối với bị cáo Nguyễn Thị T n C: Áp d ng khoản 1, khoản 5 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), xử ph t bị cáo từ 05 năm 06 tháng đến 06 năm 06 tháng tù; ph t bổ sung bị cáo số tiền từ 10.000.000 đ ng đến 15.000.000 đ ng.
- Đối với bị cáo Huỳnh Vũ Ngọc H: Áp d ng điểm g khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), xử ph t bị cáo từ 04 năm đến 05 năm tù; không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.
Về xử lý v t chứng, đề nghị tịch thu tiêu huỷ số ma tuý, tịch thu nộp ng n sách nhà nước số tiền 2.000.000 t m giữ của bị cáo H và 01 điện tho i Iphone t m giữ của bị cáo C. Trả l i điện tho i di động không liên quan đến hành vi ph m tội cho các bị cáo C, H.
Các bị cáo không có ý kiến tranh lu n; các bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội, ăn năn hối cải và xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an Qu n 8, Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ lu t tố t ng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa hôm nay, các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa, các bị cáo đã khai nh n hành vi phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án, xác định: Vào lúc 17 giờ, ngày 07/6/2023, t i phòng trọ không số, địa chỉ: Số 23, Đường N, Phường M, Qu n 8, Thành Phố H Chí Minh, bị cáo Huỳnh Vũ Ngọc H có hành vi cất giữ trái phép chất ma tuý có khối lượng 19,5622 gam, lo i Ketamine, m c đích sử d ng thì bị phát hiện bắt quả tang. Qua điều tra, xác định số ma tuý nêu trên do bị cáo H mua từ bị cáo Nguyễn Thị T n C với giá 2.000.000 đ ng vào cùng ngày 07/6/2023.
Điều 251 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” như sau:
“1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
…
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng…”
Điều 249 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” như sau:
“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
...
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
...
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng…”
Các bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với lỗi cố ý, đã x m ph m đến chế độ độc quyền quản lý của Nhà nước về các chất ma túy và an toàn xã hội. Như v y, Hội đ ng xét xử có căn cứ xác định hành vi của bị cáo Nguyễn Thị T n C đã đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, tội ph m và hình ph t được quy định t i khoản 1 Điều 251 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); hành vi của bị cáo Huỳnh Vũ Ngọc H đã đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm g khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Hành vi ph m tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xét tính nghiêm trọng của tội ph m mà các bị cáo đã thực hiện, cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình ph t tù có thời h n nhằm cải t o, giáo d c các bị cáo tr thành người có ích, có ý thức tu n theo pháp lu t và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa ph m tội mới; đ ng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội ph m trong xã hội.
Năm 2016, bị cáo Nguyễn Thị Tân C bị Tòa án nh n d n Qu n 10 kết án 13 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” và “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, bị cáo chưa được xóa án tích mà l i tiếp t c ph m tội do cố ý nên lần ph m tội này thuộc trường hợp “tái phạm”, đ y là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định t i điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Ngoài lần bị kết án chưa được xoá án tích, bị cáo còn bị kết án ph t tù vào năm 2008, nên khi lượng hình, Hội đ ng xét xử cũng xem xét để có mức hình ph t phù hợp với nh n th n bị cáo C.
Bị cáo Huỳnh Vũ Ngọc H có nh n th n xấu, từng bị kết án vào các năm 2004, 2007 và 2014. Mặc dù không bị coi là án tích nhưng khi lượng hình, Hội đ ng xét xử cũng xem xét để có mức hình ph t phù hợp với nhân thân của bị cáo H.
Cáo tr ng Viện kiểm sát truy tố các bị cáo là có cơ s , đúng người, đúng tội. Mức hình ph t mà Viện kiểm sát đề nghị áp d ng đối với các bị cáo là phù hợp, tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội nên có căn cứ chấp nh n. Tuy nhiên, trong quá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa, các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Do đó, Hội đ ng xét xử áp d ng điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ một phần hình ph t đối với các bị cáo.
Về hình ph t bổ sung: Xét thấy hành vi của bị cáo C là nhằm m c đích thu lợi bất chính nên cần áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo. Hành vi của bị cáo H không nhằm m c đích thu lợi bất chính nên Hội đ ng xét xử không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo H.
Về v t chứng v án, quá trình điều tra thu giữ số ma túy trong 01 gói niêm phong ghi số 1281/Q8, xét đ y là v t cấm tàng trữ, lưu hành, do đó Hội đ ng xét xử căn cứ điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự, tịch thu tiêu hủy.
01 điện tho i di động hiệu “Iphone”, gắn sim số: 0367388225 t m giữ của bị cáo Cảnh, xét bị cáo dùng làm phương tiện ph m tội nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự, tịch thu nộp ng n sách Nhà nước.
01 điện tho i di động hiệu “Samsung”, gắn sim số 1: 0941849911, sim số 2: 0909501255 và 01 điện tho i di động hiệu “Samsung”, gắn sim số 1: 0703158812, sim số 2: 0707779939 t m giữ của bị cáo H; 01 điện tho i di động hiệu “Samsung”, gắn sim số: 0903773722 t m giữ của bị cáo C, xét không liên quan đến hành vi ph m tội nên căn cứ điểm b khoản 3 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự, trả l i cho các bị cáo.
Số tiền 2.000.000 đ ng t m giữ của bị cáo H, xét đ y là tiền bị cáo H dùng vào m c đích ph m tội nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự, tịch thu nộp ng n sách Nhà nước.
Đối với người đàn ông bán ma túy cho bị cáo C, do không xác định được lai lịch, Cơ quan điều tra không có cơ s xử lý nên Hội đ ng xét xử không xem xét trong v án này.
Đối với Trịnh Thị Tường V và Trần Thị Kim C1, do không liên quan đến hành vi ph m tội của các bị cáo, Cơ quan điều tra không có căn cứ để xử lý hình sự nên Hội đ ng xét xử không xem xét trong v án này. Ngoài ra, Trần Thị Kim C1 dương tính với chất ma túy nên bị Công an Phường 5, Qu n 8 xử ph t vi ph m hành chính về hành vi “Sử d ng trái phép chất ma túy” là phù hợp.
Đối với nhà địa chỉ Số 23, Đường N, Phường M, Qu n 8, qua điều tra xác định do ông Nguyễn Phúc H1 đứng tên chủ s hữu và cho ông Trần Như Đ, bà Nguyễn Đình Hải Y thuê l i để kinh doanh cho thuê phòng trọ. Việc các bị cáo có hành vi cất giấu và mua bán ma tuý thì ông H1, ông Đ và bà Y không biết nên Cơ quan điều tra không xử lý là phù hợp quy định pháp lu t.
Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ quy định t i Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội, các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1, khoản 5 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Xử ph t bị cáo Nguyễn Thị T n C 06 (sáu) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 07/6/2023.
Ph t bị cáo Nguyễn Thị T n C số tiền 10.000.000 (mười triệu) đ ng nộp vào ng n sách Nhà nước.
- Căn cứ vào điểm g khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Xử ph t bị cáo Huỳnh Vũ Ngọc H 04 (bốn) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 07/6/2023.
- Căn cứ vào Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); các điểm a, b khoản 2 Điều 106; điểm b khoản 3 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự.
Tịch thu tiêu huỷ: 01 gói niêm phong ghi số 1281/Q8 bên ngoài có chữ ký ghi tên Huỳnh Vũ Ngọc H, Nguyễn Thị T n C và hình dấu Công an Phường 5, Qu n 8, các chữ ký ghi tên cán bộ điều tra Nguyễn Huy Long và giám định viên Bùi Công Danh;
Tịch thu nộp ng n sách Nhà nước:
+ Số tiền 2.000.000 (hai triệu) đ ng.
+ 01 điện tho i di động hiệu “Iphone”, gắn sim số: 0367388225.
Trả l i bị cáo Nguyễn Thị T n C: 01 điện tho i di động hiệu “Samsung”, gắn sim số: 0903773722.
Trả l i bị cáo Huỳnh Vũ Ngọc H: 01 điện tho i di động hiệu “Samsung”, gắn sim số 1: 0941849911, sim số 2: 0909501255 và 01 điện tho i di động hiệu “Samsung”, gắn sim số 1: 0703158812, sim số 2: 0707779939.
(Theo Biên bản giao, nh n tang tài v t ngày 31/10/2023, t i Chi c c Thi hành án d n sự Qu n 8).
- Căn cứ vào các điều 135, 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.
Buộc mỗi bị cáo Nguyễn Thị T n C và Huỳnh Vũ Ngọc H nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm.
Các bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKS ND Qu n 8; - VKS ND TP. HCM; - CQ ĐT CA Qu n 8; - CQ THA HS CA Qu n 8; - Tr i t m giam Chí Hòa; - Nhà t m giữ CA Qu n 8; - Chi c c THA DS Qu n 8; - Người tham gia tố t ng khác; - TA ND TP.HCM; - S Tư pháp TP.HCM; - PC53; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thanh |