vanban.org

Bản án 06/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà PTHM đối với bị đơn ông NGN.

Về quan hệ hôn nhân: Bà PTHM được ly hôn với ông NGN. Về con chung: Giao con chung NTK, sinh 02/8/2008 và NTH, sinh ngày 20/01/2012 cho bà PTHM trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M-N ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà PTHM đối với bị đơn ông NGN.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19 – 01 – 2024
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi
con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhâm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Công

2. Bà Nguyễn Thị Tuý Phượng

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nghĩa - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 01 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1271/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự

- Nguyên đơn: Bà PTHM, sinh năm 1984; thường trú: Xóm TT, xã NM, huyện HL, tỉnh NB, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông NGN, sinh năm 1983; thường trú: Xóm TT, xã NM, huyện HL, tỉnh NB; tạm trú: 1/584 khu phố HL2, phường TG, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 04/12/2023, bản tự khai ngày 05/12/2023 nguyên đơn bà PTHM trình bày:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông NGN tự nguyện tìm hiểu, chung sống và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 18/6/2007, có tổ chức lễ cưới, được sự đồng ý của gia đình hai bên.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống; vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã nhau. Bà và ông N đã sống ly thân khoảng 03 năm nay, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông NGN.

+ Về con chung: Có 02 con chung NTK, sinh 02/8/2008 và NTH, sinh ngày 20/01/2012. Bà M yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung, yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi 01 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, tổng cộng 4.000.000 đồng/01 tháng /02 con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có và đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Tại bản tự khai ngày 02/01/2024 bị đơn ông NGN trình bày: Thống nhất theo lời trình bày của bà N về thời gian, điều kiện kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, đồng ý ly hôn với bà M

+ Về con chung: Có 02 con chung NTK, sinh 02/8/2008 và NTH, sinh ngày 20/01/2012. Ông N đồng ý để bà Mđược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung, ông N cấp dưỡng nuôi 01 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, tổng cộng 4.000.000 đồng/01 tháng /02 con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có và đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét, nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông NGN có cư trú tại địa chỉ 1/584 khu phố Hoà Lân 2, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án nhân dân thành phố Thuận An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Quá trình tố tụng bà M, ông N có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 277 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông N tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 18/6/2007, do đó hôn nhân của bà M và ông N là hợp pháp.

Quá trình tố tụng, Tòa án tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn vợ chồng nhưng địa phương không rõ. Nguyên đơn bà M và ông N thống nhất nguyên nhân mâu thuẫn và thống nhất ly hôn, tuy nhiên cả bà M và ông N đều có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử không thể công nhận thuận tình ly hôn giữa bà M và ông N.

Về con chung: Có 02 con chung NTK, sinh 02/8/2008 và NTH, sinh ngày 20/01/2012. Ông N và bà M đều thống nhất bà M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung, ông N cấp dưỡng nuôi 01 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, tổng cộng 4.000.000 đồng/01 tháng /02 con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Cháu K và cháu H đều có nguyện vọng được sống với bà M. Do đó, Hội đồng xét xử giao 02 con chung NTK, sinh 02/8/2008 và NTH, sinh ngày 20/01/2012 cho bà M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, ông N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 01 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, tổng cộng 4.000.000 đồng/01 tháng /02 con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Khoản 1 Điều 228; Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà PTHM đối với bị đơn ông NGN.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà PTHM được ly hôn với ông NGN.

- Về con chung: Giao con chung NTK, sinh 02/8/2008 và NTH, sinh ngày 20/01/2012 cho bà PTHM trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Ông NGN có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 01 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, tổng cộng 4.000.000 đồng/01 tháng /02 con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về án phí: Bà PTHM phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001030 ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Ông NGN phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ