vanban.org

Bản án 06/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tịnh.

1/ Về hôn nhân: Cho chị Tịnh được ly hôn với anh Tâm. Về con chung: Chị Tịnh được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu: Như, sinh ngày 04/02/2015. Anh Tâm được quyền tới lui thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trinh- tam ly ho6n 2024"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tịnh.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06/02/2024
V/v Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thiết

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Chừng

2. Bà Nguyễn Thuỵ Thuý Ân

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Huyền Trang – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh tham gia phiên tòa: Thuộc trường hợp không tham gia.

Ngày 06 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên Toà giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị N T Tịnh, sinh năm 1990 - xin vắng mặt.

- Bị đơn: Anh N T Tâm, sinh năm 1991 - vắng mặt.

Cùng địa chỉ: Tổ 02, ấp B, xã TA, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 22 tháng 12 năm 2022, nguyên đơn chị Tịnh có nội dung:

Qua quen biết, chị Tịnh và anh Tâm tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01 ngày 04/12/2014 tại Ủy ban nhân dân xã TA, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Sau khi kết hôn thì vợ chồng có thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau thì vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Hiện nay giữa anh chị Tịnh và anh Tâm không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Tịnh xin ly hôn với anh Tâm.

- Về con chung: Chị Tịnh và anh Tâm có 01 con chung: Như, sinh ngày 04/02/2015. Chị Tịnh yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Tâm cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Chị Tịnh có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Anh Tâm đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long thụ lý và giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình theo thủ tục sơ thẩm được quy định tại khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Ngày 06/10/2023, Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh mở phiên tòa sơ thẩm lần thứ nhất, anh Tâm đã được tống đạt hợp lệ: Quyết định đưa vụ án ra xét ngày 06/10/2023 và giấy triệu tập xét xử nhưng vắng mặt không rõ lý do. Tại phiên tòa hôm nay, anh Tâm đã được tống đạt hợp lệ: Thông báo mở lại phiên toà ngày 25/01/2024 và giấy triệu tập xét xử nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.

Xét về quan hệ hôn nhân:

Chị Tịnh và anh Tâm quen biết, tìm hiểu nhau và sau đó được sự đồng ý của hai bên gia đình nên anh chị tiến tới hôn nhân vào năm 2010, sau đó có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã TA, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01 ngày 04/12/2014 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Tại phiên tòa hôm nay, chị Tịnh có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh Tâm. Xét về nguyên nhân mâu thuẫn theo chị Tịnh cho rằng quá trình chung sống vợ chồng anh chị có thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì vợ chồng khó khăn về kinh tế nên thường xuyên xảy ra cự cãi, xung đột dẫn đến mâu thuẫn và bất đồng quan điểm trong cuộc sống hằng ngày. Từ đó mà tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt và đã chính thức ly thân nhau từ năm 2021 đến nay không còn sống chung với nhau.

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Tâm không đến Tòa án trình bày về tình trạng hôn nhân hiện nay và ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Tịnh nên phải chịu hậu quả bất lợi theo khoản 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do giữa chị Tịnh và anh Tâm đã không còn thực hiện nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình dẫn đến tình trạng hôn nhân trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị Tịnh là có căn cứ phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Tịnh.

Cho chị Tịnh được ly hôn với anh Tâm.

Về nuôi con chung: Chị và anh Tâm có 01 con chung cháu Như, sinh ngày 04/02/2015. Chị Tịnh yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Tâm cấp dưỡng nuôi con.

Xét cháu Như từ khi anh, chị sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay, cháu sống chung với chị Tịnh nên việc giao cháu Ngọc Như cho chị Tịnh trực tiếp nuôi dưỡng sẽ đảm bảo điều kiện phát triển thể chất và học tập của cháu. Yêu cầu này cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu Như được nêu trong bản tự khai ngày 22/12/2022. Nên việc chị Tịnh yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu Ngọc Như là có cơ sở chấp nhận.

Về cấp dưỡng: Chị Tịnh không yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét giải quyết;

Xét về tài sản chung: Chị Tịnh không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết;

Xét về nợ chung: Chị Tịnh không yêu cầu nên không đặt vấn đề xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tịnh phải nộp số tiền 300.000đ tiền án phí về việc yêu cầu ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0013100, ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; 228; điểm a, khoản 1 Điều 238 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tịnh.

1/ Về hôn nhân: Cho chị Tịnh được ly hôn với anh Tâm.

- Về con chung: Chị Tịnh được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu: Như, sinh ngày 04/02/2015. Anh Tâm được quyền tới lui thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tịnh không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết;

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tịnh không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tịnh phải nộp số tiền 300.000đồng tiền án phí về việc yêu cầu ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0013100, ngày 29 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Án xử công khai, chị Tịnh và anh Tâm được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ