vanban.org

Bản án 06/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Yên Tuyên án 06/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N được ly hôn với anh Nguyễn Hồng Nhân A.

Về con chung và tài sản chung: Không có. Về án phí: Chị Nguyễn Hồng N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 000386 ngày 23/01/2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N được ly hôn với anh Nguyễn Hồng Nhân A.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06-3-2024
V/v xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Tấn Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Công Trí và ông Trần Quang Đạt

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thục Uyên, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.

Ngày 06 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc “Xin ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 05/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng N, sinh ngày 20/02/1994; địa chỉ: Nhật Bản. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng Nhân A, sinh ngày 13/5/1987; Địa chỉ: Thôn Nguyên C, xã Sơn N, huyện S, tỉnh Phú Yên. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Hồng Nhân A tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2012. Sau khi kết hôn vì công việc làm ăn nên vợ chồng ít sống gần gũi với nhau, tình cảm vợ chồng không còn. Nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị N xin ly hôn với anh Nguyễn Hồng Nhân A. Bản thân anh Nhân A thừa nhận như lời trình bày của chị N và đồng ý giải quyết ly hôn theo thủ tục vắng mặt.

Về con chung và tài sản chung: không có.

Hai bên đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên tòa không tiến hành hòa giải được

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Trong vụ án xin ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Hồng Nhân A, hiện tại chị N đang sinh sống tại Nhật Bản nên thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 38 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị N và anh Nhân A đều có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ Điều 207; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử theo thủ tục vắng mặt các bên đương sự tại phiên tòa.

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Nhân A kết hôn trên tinh thần tự nguyện có đăng ký tại Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, theo giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn số 48/2012, quyển số 01/2010 ngày 09/4/2012. Sau khi kết hôn, hai bên vì lo làm ăn nên không quan tâm, liên lạc với nhau. Hai bên đều đồng ý ly hôn và xin xét xử vắng mặt. Thấy rằng tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn xin ly hôn và bị đơn chấp nhận là có căn cứ để chấp nhận.

Về con chung và tài sản chung: Không có nên không xem xét.

Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 123 và 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N được ly hôn với anh Nguyễn Hồng Nhân A.

2. Về con chung và tài sản chung: Không có.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Hồng N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 000386 ngày 23/01/2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.

Nguyên đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ