vanban.org

Bản án 06/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Long An Tuyên án 10/04/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Bích L.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Bích L được ly hôn với ông Bradley M R. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Đặng Thị Bích L và ông B M Rivera xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Bích Liễu "ly hôn" Rivera"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Bích L.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10-4-2024
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phùng Thị Cẩm Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Kiều Thị Kim Dung

2. Bà Nguyễn Thị Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Yến Khanh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

Ngày 10 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long An đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 07/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Bích L, sinh năm 1981

Địa chỉ: số C ấp N, xã N, thành phố T, tỉnh Long An; (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Bradley M Rivera, sinh năm 1989.

Hộ chiếu số: xxxxxxxxx cấp ngày 08/02/2018.

Quốc tịch: Hoa K

Địa chỉ: số A William B Bronx N 10461; (có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/9/2023, nguyên đơn bà Đặng Thị Bích L trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông B M Rivera có tìm hiểu nhau một thời gian và tiến đến Hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Long An ngày 27/9/2018 theo giấy đăng ký kết hôn số 21. Sau khi kết hôn, bà và ông B M Rivera không sống cùng nhau, bà thì sống tại Việt Nam, còn ông B M Rivera thì sống tại Mỹ. Ông bà chỉ liên lạc với nhau thông qua điện thoại từ khi kết hôn cho đến nay mà không chung sống cùng nhau ngày nào. Nay bà nhận thấy điều kiện giữa bà và ông B M Rivera xa xôi, tình cảm vợ chồng cũng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà và ông B M Rivera được ly hôn.

Về con chung: Bà và ông B M Rivera không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Bị đơn ông B M Rivera có ý kiến trình bày tại Bản trình bày ý kiến được hợp pháp hóa Lãnh sự ngày 11 tháng 01 năm 2024 như sau: Ông thống nhất với toàn bộ lời trình bày của bà Đặng Thị Bích L về thời gian kết hôn và quá trình chung sống. Nay bà L có yêu cầu ly hôn, ông đồng ý.

Về con chung: Ông và bà Đặng Thị Bích L không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Bà Đặng Thị Bích L hiện đang cư trú tại Việt Nam, khởi kiện về việc ly hôn đối với ông Bradley M Rivera hiện đang cư trú tại Mỹ nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

[1.2] Về việc vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn bà Đặng Thị Bích L và bị đơn ông B M Rivera đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt hai bên đương sự.

Về nội dung tranh chấp:

Theo Giấy đăng ký kết hôn số 21 ngày 27/9/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Long An thì bà Đặng Thị Bích L và ông Bradley M R là vợ chồng hợp pháp. Xét thấy, bà Đặng Thị Bích L và ông B M Rivera tự tìm hiểu nhau và tiến đến hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn thì bà L tiếp tục sinh sống tại Việt Nam, còn ông B M Rivera quay về Mỹ sinh sống. Bà L và ông B M Rivera chỉ liên lạc với nhau bằng điện thoại kể từ khi kết hôn cho đến nay, không có sống chung, do điều kiện quá xa và tình cảm vợ chồng không còn, cả hai không còn liên lạc với nhau nữa, mỗi người đều có cuộc sống riêng, không còn quan tâm đến nhau. Đối với yêu cầu xin ly hôn của bà L thì ông Bradley M R cũng đồng ý ly hôn. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông B M Rivera đã ".... lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đặng Thị Bích L.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Đặng Thị Bích L và ông B M Rivera xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Bà Đặng Thị Bích L phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 39, Điều 147, Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Bích L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Bích L được ly hôn với ông Bradley M R.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Đặng Thị Bích L và ông B M Rivera xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về án phí sơ thẩm: Buộc bà Đặng Thị Bích L phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu số 0000192 ngày 23/02/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Long An.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Bản án xử sơ thẩm công khai, các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho bà Đặng Thị Bích L và 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho ông B M Rivera.

Cỡ chữ