vanban.org

Bản án 06/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy Liễu

Buộc bà Dương Thị Lệ phải trả cho bà Nguyễn Thị Thúy Liễu số tiền 115.000.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng) nợ gốc. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy Liễu
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘ ĐỨC
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/DS- ST
Ngày: 28/9/2024
“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Minh Vương

Các Hội thẩm nhân:

- Ông Nguyễn Văn Sanh

- Ông Nguyễn Ngọc Anh

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Bích Thuyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộ Đức tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phúc Thịnh- Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2024, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 05/2024/TLST-DS, ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2024/QĐXXST- DS, ngày 29 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2024/QĐST- DS ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy Liễu

Địa chỉ: Thôn Thạch Trụ Tây, xã Đức Lân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Bà Dương Thị Lệ

Địa chỉ: Thôn Thạch Trụ Tây, xã Đức Lân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.

Nguyên đơn vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 11/01/2024, các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy Liễu trình bày:

Bà và bà Dương Thị Lệ quen với nhau nên vào ngày 18/4/2012 bà cho bà Lệ vay (mượn) 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); ngày 27/7/2012 bà cho bà Lệ vay 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); ngày 03/9/2012 bà cho bà Lệ vay 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); ngày 23/9/2012 bà cho bà Lệ vay 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng). Khi cho bà Lệ vay tiền thì bà và bà Lệ thỏa thuận 2% nhưng từ khi mượn tiền đến nay bà đã nhiều lần yêu cầu bà Lệ trả nợ nhưng bà Lệ không trả nợ cho bà.

Vì vậy, nay bà yêu cầu Tòa án buộc bà Lệ trả nợ cho bà số tiền 115.000.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng) nợ gốc, bà không yêu cầu trả lãi.

* Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và nhiều lần triệu tập bị đơn là bà Dương Thị Lệ đến Tòa án để làm việc liên quan đến việc khởi kiện của bà Liễu cũng như kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn vẫn không đến Toà án.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộ Đức phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm Phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đều thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn không tham gia quá trình giải quyết vụ án nên vi phạm Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền 115.000.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng).

- Nguyên đơn không chịu án phí dân sự sơ thẩm.

- Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Tòa án đã thụ lý đơn khởi kiện đúng trình tự thủ tục, đúng thẩm quyền, giải quyết vụ án trong thời hạn luật định, nguyên đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy Liễu có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn bà Dương Thị Lệ vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do, không chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, coi như từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình. Toà án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung

Về giấy mượn tiền:

Theo giấy mượn tiền nguyên đơn giao nộp các ngày 18/4/2012, ngày 27/7/2012, ngày 03/9/2012, ngày 23/9/2012 thì bà Dương Thị Lệ có xác nhận có nợ tiền của bà Nguyễn Thị Thúy Liễu, tuy nhiên trong giấy mượn tiền không có thỏa thuận về lãi suất cũng như thời hạn trả nợ. Theo quy định tại các Điều 463; 466 và 469 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì đây là hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi.

Đối với yêu cầu buộc bị đơn trả nợ cho nguyên đơn số tiền 115.000.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng)

Đối với yêu cầu bị đơn trả số tiền vào ngày 18/4/2012 là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); ngày 27/7/2012 là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); ngày 03/9/2012 là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); ngày 23/9/2012 là 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng). Trong giấy mượn tiền có thể hiện nội dung bà Dương Thị Lệ có mượn của bà Liểu với tổng số tiền 115.000.000 đồng. Bà Liễu cũng đã nhiều lần yêu cầu bà Lệ trả nợ nhưng bà Lệ vẫn chưa trả. Hiện nay bà Lệ thường xuyên vắng mặt không có ở nhà. Việc này nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho bà Liễu. Vì vậy, bà Liễu yêu cầu bà Lệ trả số tiền 115.000.000 đồng là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về lãi suất: Bà Liễu không yêu cầu bà Lệ trả lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà Dương Thị Lệ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 115.000.000 đồng x 5% = 5.750.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị Thúy Liễu không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Thúy Liễu.

Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộ Đức phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 và Điều 469 của Bộ luật dân sự 2015; Các Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 144, 147, 228, 235, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy Liễu

Buộc bà Dương Thị Lệ phải trả cho bà Nguyễn Thị Thúy Liễu số tiền 115.000.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng) nợ gốc.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí

Bà Dương Thị Lệ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.750.000 đồng (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thúy Liễu số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 000000937768 ngày 29/01/2024 và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001393, ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Nguyên đơn, bị đơn, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ