vanban.org

Bản án 06/2023/KDTM-ST — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của Công ty TNHH S.

1. Công ty TNHH V phải thanh toán cho công ty TNHH S số tiền c n thiếu theo Giấy xác nhận công nợ ngày 28/3/2018 là 1.330.270.073đ (một tỷ ba trăm ba mươi triệu hai trăm bảy mươi ngàn hông trăm bảy mươi ba đồng), trong đ tiền nợ gốc là 899.971.297đ (tám trăm chín mươi chín triệu chín trăm bảy mươi m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH S - Công ty TNHH V"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của Công ty TNHH S.
  • Căn cứ chính? Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2023/KDTM - ST
Ngày: 10 - 01 - 2023
V/v: Tranh chấp hợp đồng cho thuê hàng hóa.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tiến Quang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Trung Kiên

2. Bà Nguyễn Thị Lương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan - Thư T a án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên Tòa: Bà Võ Ngọc Liên Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số 75/2020/KTST ngày 02 tháng 7 năm 2020 về "Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 457/2022/QĐXXST- KDTM ngày 01 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên t a số 305/2022/QĐST-KDTM ngày 23/12/2022 giữa:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH S.

Địa chỉ: đường A, phường P, Quận Q (nay là Thành phố Đ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Bá T.

Địa chỉ: đường A, phường P, Quận Q (nay là Thành phố Đ), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Công ty TNHH V.

Địa chỉ: đường D, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Trọng H.

Địa chỉ: đường D, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 05/6/2020 của công ty TNHH S, bản tự khai của ông Phạm Bá T - đại diện theo ủy quyền của công ty TNHH S trình bày:

Công ty TNHH S (gọi tắt là công ty S) và công ty TNHH Thương mại Quốc tế V (gọi tắt là công ty V) c

ết sáu hợp đồng cho thuê tài sản, bao gồm những hợp đồng sau:

- Hợp đồng thứ 01: Hợp đồng cho thuê số 01/2017/HĐCT/SGTĐ-VT ngày 15/12/2017.

+ Đối tượng của hợp đồng là cho thuê cừ thép Larsen.

+ Giá trị hợp đồng (bao gồm thuế giá trị gia tăng) tạm tính là 168.485.400 đồng.

- Hợp đồng thứ 02: Hợp đồng dịch vụ số 2012/HĐDV/VT-TĐ ngày 20/12/2017.

+ Đối tượng của hợp đồng là dịch vụ thi công đ ng, nhổ cừ Larsen.

+ Giá trị hợp đồng (bao gồm thuế giá trị gia tăng) tạm tính là 1.198.000.000 đồng.

- Hợp đồng thứ 03: Phụ lục hợp đồng cho thuê số 01/2018/PLHĐCT/SGTĐ-VT ngày 08/01/2018.

+ Đối tượng của hợp đồng là cho thuê cừ thép Larsen.

+ Giá trị hợp đồng (bao gồm thuế giá trị gia tăng) tạm tính là 190.512.520 đồng.

- Hợp đồng thứ 04: Hợp đồng dịch vụ số 01/2018/HĐDV/SGTĐ-VT ngày 24/02/2018.

+ Đối tượng của hợp đồng là cho thuê xe cẩu.

+ Giá trị hợp đồng (bao gồm thuế giá trị gia tăng) là 65.000.000 đồng/tháng. Tổng số tiền trong thời gian thuê từ ngày 24/02/2018 đến ngày 30/4/2018 là 144.677.419 đồng.

- Hợp đồng thứ 05: Phụ lục hợp đồng cho thuê số 02/2018/ PLHĐCT/SGTĐ-VT ngày 26/02/2018.

+ Đối tượng của hợp đồng là cho thuê cừ thép Larsen.

+ Giá trị hợp đồng (bao gồm thuế giá trị gia tăng) tạm tính là 365.051.700 đồng.

- Hợp đồng thứ 06: Hợp đồng inh tế số 01/HĐKT/CR ngày 10/6/2018.

+ Đối tượng của hợp đồng là dịch vụ bơm bê tông.

+ Giá trị hợp đồng (bao gồm thuế giá trị gia tăng) tạm tính thuê 01 tháng/máy bơm ngang là 120.000.000 đồng, cộng với giá trị vượt hối lượng bơm nhân với đơn giá theo đường ống bơm. Tổng số tiền trong thời gian thuê từ 10/6/2018 đến 31/7/2018 là 74.400.000 đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng, công ty S thực hiện đúng những giao ết theo thỏa thuận tại các hợp đồng trên, nhưng công ty V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho công ty S, cụ thể: ngày 23/8/2018, công ty V đã xác nhận c n nợ công ty S tổng số tiền là 997.971.297 đồng. Sau đ , vào ngày 19/9/2018 công ty V đã thanh toán cho công ty S 98.000.000 đồng. Số tiền nợ gốc c n lại là 889.971.297 đồng.

Nay ông đại diện công ty S yêu cầu công ty V phải thanh toán cho công ty S tổng số tiền gốc và lãi là 1.112.589.516 đồng, trong đ số tiền nợ gốc là 899.971.297 đồng và tiền lãi được tính từ ngày công ty V vi phạm đến ngày công ty S nộp đơn là ngày 05/6/2020, với lãi suất là 9%/năm, theo mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước nhân với 150%.

Quá trình giải quyết vụ án, T a án đã tiến hành triệu tập ông Vũ Trọng H là đại diện theo pháp luật của công ty V đến T a án để tự hai; tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, nhưng ông H đều vắng mặt và hông c văn bản trình bày iến.

Tại phiên tòa .

Ông Vũ Trọng H là người đại diện theo pháp luật của công ty V vắng mặt không lý do.

Ông Phạm Bá T là người đại diện theo ủy quyền của công ty S trình bày:

Giữa công ty S và công ty V có ký ết sáu hợp đồng cho thuê tài sản như đã nêu trên. Quá trình thực hiện hợp đồng, công ty S thực hiện đúng những giao ết theo thỏa thuận tại các hợp đồng, nhưng công ty V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho công ty S, cụ thể: ngày 23/8/2018, công ty V đã xác nhận c n nợ công ty S tổng số tiền là 997.971.297 đồng, sau đ ngày 19/9/2018, công ty V đã thanh toán cho công ty S số tiền là 98.000.000 đồng. Số tiền công ty V c n nợ công ty S là 899.971.297 đồng.

Tại phiên tòa hôm nay, ông yêu cầu công ty V phải thanh toán cho công ty S số tiền gốc là 899.971.297 đồng theo giấy xác nhận công nợ ngày 23/8/2018 và tiền lãi theo lãi suất 7,5% x 150% = 11,25%/năm trên số nợ gốc là 899.971.297 đồng, được tính từ ngày công ty V trả số tiền 98.000.000 đồng là ngày 19/9/2018 đến ngày 19/12/2022. Tổng số ngày phải thanh toán tiền lãi là 04 năm 03 tháng 22 ngày, nhưng ông tính tr n 04 năm 03 tháng, với số tiền lãi là 430.298.776 đồng, tổng số tiền gốc và lãi là 1.330.270.073 đồng.

Yêu cầu công ty V phải thực hiện việc thanh toán tiền gốc và tiền lãi cho công ty S ngay sau hi bản án c hiệu lực pháp luật.

Đối với chi phí giám định chữ của ông Vũ Trọng H là người đại diện theo pháp luật của công ty V là 5.100.000 đồng, công ty S tự nguyện chịu.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T phát biểu iến:

Về tố tụng:

Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. T a án thụ l vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp l của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm như: Nguyên tắc xét xử, thành phần Hội đồng xét xử, sự c mặt của các thành viên Hội đồng xét xử, thư phiên t a.

Về nội dung:

Căn cứ tài liệu chứng cứ c trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của đại diện công ty S tại phiên t a c đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của công ty S, buộc công ty V phải thanh toán nợ gốc và lãi là 1.330.270.073 đồng cho công ty S ngay sau hi bản án c hiệu lực pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền:

Theo đơn hởi iện ngày 05/6/2020 và các tài liệu chứng cứ kèm theo thể hiện bị đơn - công ty V có trụ sở tại địa chỉ: đường D, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân quận T theo quy định tại hoản 3 Điều 26, điểm b hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2 Về quan hệ tranh chấp:

Theo đơn hởi iện ngày 05/6/2020 và các tài liệu chứng cứ kèm theo. T a án xét thấy, công ty S hởi iện yêu cầu công ty V thanh toán số tiền c n thiếu xuất phát từ hợp đồng thuê hàng hóa, do công ty V hông chịu thanh toán tiền c n thiếu theo điều hoản đã quy định tại hợp đồng, nên công ty S hởi iện. Như vậy, quan hệ tranh chấp trong vụ án này được xác định là Tranh chấp hợp đồng cho thuê hàng hóa" được quy định tại hoản 2 Điều 3 và Điều 269 Luật thương mại.

Về thủ tục tố tụng:

T a án đã tống đạt giấy triệu tập tham gia phiên tòa, quyết định xét xử vụ án cho ông Vũ Trọng H là người đại diện theo pháp luật của công ty V lần thứ nhất vào ngày 23/12/2022; lần thứ hai vào ngày 10/01/2023, nhưng ông H vẫn vắng mặt không lý do.

Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Xét yêu cầu hởi iện của công ty S, yêu cầu công ty V phải thanh toán tiền nợ gốc là 899.971.297 đồng là số tiền c n thiếu theo giấy xác nhận công nợ ngày 23/8/2018 giữa công ty S với công ty V, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Theo các tài liệu, chứng cứ do công ty S cung cấp cho T a án gồm bản sao:

Hợp đồng cho thuê số 01/2017/HĐCT/SGTĐ-VT ngày 15/12/2017 giữa công ty S với công ty V;

Hợp đồng dịch vụ số 2012/HĐDV/VT-TĐ ngày 20/12/2017 giữa công ty S với công ty V;

Phụ lục hợp đồng cho thuê số 01/2018/PLHĐCT/SGTĐ-VT ngày 08/01/2018 giữa công ty S với công ty V;

Hợp đồng dịch vụ số 01/2018/HĐDV/SGTĐ-VT ngày 24/02/2018 giữa công ty S với công ty V;

Phụ lục hợp đồng cho thuê số 02/2018/ PLHĐCT/SGTĐ-VT ngày 26/02/2018 giữa công ty S với công ty V;

Hợp đồng inh tế số 01/HĐKT/CR ngày 10/6/2018 giữa công ty S với công ty V;

Biên bản quyết toán ngày 02/4/2018 giữa công ty S với công ty V.

Căn cứ giấy xác nhận công nợ ngày 23/8/2018 có chữ của ông Vũ Trọng H là đại diện theo pháp luật của công ty V xác nhận c n nợ công ty S số tiền là 997.971.297 đồng.

Căn cứ ết luận giám định số 5024/KL-KTHS ngày 21/9/2022 của Ph ng ỹ thuật hình sự Công an thành phố Hồ Chí Minh ết luận: "Chữ đứng tên Vũ Trọng H trên tài liệu cần giám định (Giấy xác nhận công nợ ngày 23/8/2018 của công ty V) hiệu A (đã nêu ở mục II.1) so với chữ đứng tên Vũ Trọng H trên tài liệu mẫu so sánh hiệu M8, M9 (đã nêu ở mục II.2) do cùng một người ra".

Tại phiên tòa, ông Phạm Bá T là người đại diện theo ủy quyền của công ty S xác nhận vào ngày 19/9/2018 công ty V đã thanh toán cho công ty S số tiền là 98.000.000 đồng. Tổng số tiền công ty V c n nợ công ty S là 899.971.297 đồng.

Khoản 1 Điều 95 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về việc xác định chứng cứ như sau: Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao c công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức c thẩm quyền cung cấp, xác nhận”.

Từ các tài liệu, chứng cứ nêu trên; diễn biến tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận thấy, công ty V thực tế c n nợ công ty S số tiền là 899.971.297 đồng, vì vậy, yêu cầu hởi iện của công ty S yêu cầu công ty V phải thanh toán số tiền nợ gốc theo giấy xác nhận công nợ ngày 23/8/2018 là 899.971.297 đồng là c cơ sở, hông trái pháp luật, nên chấp nhận.

[5 Xét yêu cầu hởi iện của công ty S, yêu cầu công ty V phải thanh toán tiền lãi theo lãi suất 7,5% x 150% = 11,25%/năm do chậm thanh toán trên số tiền nợ gốc 899.971.297 đồng tính từ ngày 19/9/2018 đến ngày 19/12/2022, với số tiền 430.298.776 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Điều 306 Luật thương mại quy định: Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp l hác thì bên bị vi phạm hợp đồng c quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đ theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp c thỏa thuận hác hoặc pháp luật c quy định hác.

Theo bảng cập nhật lãi suất cho vay ngày 05/01/2021 của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam thì mức lãi suất là 9,5%/năm; bảng lãi suất cho vay ngày 21/3/2021 của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam là 9,5%/năm; bảng lãi suất cho vay được cập nhật ngày 10/01/2023 của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là 7,5%/năm. Như vậy, lãi suất bình quân là 8,83%/năm, lãi suất quá hạn: 8,83% x 150% = 13,25%/năm.

Căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ nêu trên, Hội đồng xét xử nhận định, công ty V phải thanh toán tiền lãi là 430.298.776 đồng, tính từ ngày 19/9/2018 đến ngày 19/12/2022, theo lãi suất quá hạn là 7,5% x 150% = 11,25%/năm là thấp hơn mức lãi suất quá hạn bình quân của ba Ngân hàng là 13,74% là c lợi cho công ty V và hông trái pháp luật, nên chấp nhận.

Như vậy, công ty V phải thanh toán cho công ty S các hoản sau:

Tiền nợ gốc: 899.971.297 đồng.

Tiền lãi: 430.298.776 đồng.

Tổng cộng: 1.330.270.073 đồng.

Về thời hạn thanh toán: Công ty S yêu cầu công ty V thanh toán ngay sau hi bản án c hiệu lực pháp luật là hông trái luật, nên chấp nhận.

[6 Về chi phí giám định chữ : Chi phí giám định là 5.100.000 đồng do công ty S tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

Về án phí:

Căn cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án, công ty V phải chịu án phí sơ thẩm là 51.908.102 đồng. Hoàn lại công ty S số tiền 22.688.850 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số --16581 ngày 29/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 1 Điều 30; điểm b hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 95; Điều 186; điểm b hoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273; Điều 278; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hoản 2 Điều 3, Điều 269, Điều 270, Điều 271 và Điều 306 Luật thương mại;

Căn cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án,

Căn cứ các điều 2,6,7,7a,7b, 9, 26, 30, 31, 32 Luật Thi hành án dân sự.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của Công ty TNHH S.

1.1. Công ty TNHH V phải thanh toán cho công ty TNHH S số tiền c n thiếu theo Giấy xác nhận công nợ ngày 28/3/2018 là 1.330.270.073đ (một tỷ ba trăm ba mươi triệu hai trăm bảy mươi ngàn hông trăm bảy mươi ba đồng), trong đ tiền nợ gốc là 899.971.297đ (tám trăm chín mươi chín triệu chín trăm bảy mươi mốt ngàn hai trăm chín mươi bảy đồng) và tiền lãi do chậm thanh toán là 430.298.776đ (bốn trăm ba mươi triệu hai trăm chín mươi tám ngàn bảy trăm bảy mươi sáu đồng).

1.2. Thời hạn thanh toán: Ngay sau hi bản án c hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án c hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án c quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Về chi phí giám định chữ : Chi phí giám định là 5.100.000đ (năm triệu một trăm ngàn đồng) do công ty TNHH S tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

3. Về án phí inh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH V phải chịu 51.908.102đ (năm mươi mốt triệu chín trăm lẻ tám ngàn một trăm lẻ hai đồng). Hoàn lại công ty TNHH S 22.688.850đ (hai mươi hai triệu sáu trăm tám mươi tám ngàn tám trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số --16581 ngày 29/6/2020 của Cục thi hành án dân sự quận T.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về quyền háng cáo: Các đương sự c quyền làm đơn háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên T a hoặc hông c mặt hi tuyên án mà c l do chính đáng thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ