vanban.org

Bản án 06/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh An Giang Tuyên án 31/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

147; khoản 3 Điều 153; Điều 273; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự

và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn có yếu tố nước ngoài"
  • Tòa quyết gì? 147; khoản 3 Điều 153; Điều 273; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST
Ngày 31 - 3 - 2023
V/v tranh chấp “ hôn nhân
và gia đình, ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Cương;

2. Bà Lê Kim Chi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Thanh, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân

tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang: Không tham gia

phiên tòa.

Ngày 31 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử sơ

thẩm công khai vụ án thụ lý số 37/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022

về “tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử

số 48/2022/QĐXXST-HN ngày 08 tháng 9 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa

số 39/2022/QĐST-HN ngày 29 tháng 9 năm 2022 và các Thông báo thay đổi thời

gian mở phiên tòa, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lương Bảo Ch, sinh năm 1992, nơi cư trú: ấp Vĩnh H, xã

Vĩnh T, huyện C, tỉnh An Giang, vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Flynn James P, sinh năm 1961, nơi cư trú: 200 Pacific coast

Highway # 323, Hoa Kỳ, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Lương Bảo Ch trình bày: Bà và ông Flynn James P tự quen

biết, tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang được cấp

giấy chứng nhận kết hôn ngày 25-3-2015 ngày vào sổ đăng ký kết hôn số 131,

Quyển 01 ngày 26-5-2015. Sau khi kết hôn một thời gian chung sống giữa vợ

chồng phát sinh mẫu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, tập quán sinh hoạt nên bà Ch

yêu cầu ly hôn ông Flynn James P.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Flynn James P đã được Tòa án thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp,

tống đạt Thông báo thụ lý và Lịch làm việc của Tòa án. Tuy nhiên, cơ quan có thẩm quyền của Hợp chủng quốc Hoa kỳ không thực hiện được việc ủy thác tư pháp nêu trên. Đến nay, Tòa án chưa nhận được ý kiến của ông Flynn James P.

Tòa án không tiến hành được phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công

khai chứng cứ và không tiến hành hòa giải được giữa các đương sự do bà Ch xin vắng mặt và ông Flynn James P vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được kiểm tra tại phiên

tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Bị đơn, ông Flynn James P, quốc tịch Hoa Kỳ, cư trú tại 200 Pacific coast

Highway # 323, Hoa Kỳ. Nguyên đơn cư trú tại xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Nguyên đơn khởi kiện ly hôn, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 470 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn bà Lương Bảo Ch có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn, ông

Flynn James P có địa chỉ tại Hoa Kỳ nhưng cơ quan có thẩm quyền của Hợp chủng quốc Hoa kỳ không thực hiện được ủy thác tư pháp tống đạt hồ sơ trực tiếp (Thông báo thụ lý và Lịch xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang). Tòa án nhân dân tỉnh An Giang đã đề nghị Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại San Francisco, Hoa Kỳ thông báo trên Cổng thông tin điện tử về việc thụ lý giải quyết vụ án, đồng thời đăng thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao từ ngày 14-02-2023 đến nay đã quá thời hạn 01 tháng, Tòa án chưa nhận được ý kiến của ông Flynn James P về vụ án. Căn cứ khoản 1 Điều 228; điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung:

Bà Lương Bảo Ch và ông Flynn James P có quan hệ hôn nhân, đăng ký kết

hôn và được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 25-3-2015, vào sổ đăng ký kết hôn số 131, Quyển 01 ngày 26-5-2015 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống sau khi kết hôn ông Flynn James P chung sống cùng

bà Lương Bảo Ch khoảng một thời gian giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, tập quán sinh hoạt. Xét thấy, đời sống chung vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc bà Ch yêu cầu ly hôn với ông Flynn James P là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014

nên được chấp nhận.

Về con chung: Bà Ch khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên

không xem xét đến.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ch không yêu cầu nên Toà án không

xem xét, giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và

điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-

2016, buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm..

Về chi phí tố tụng: Bà Lương Bảo Ch phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp,

được khấu trừ tạm ứng đã nộp

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều

147; khoản 3 Điều 153; Điều 273; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự

và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản

lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lương Bảo Ch.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Bảo Ch được ly hôn với ông Flynn James

P.

Giấy chứng nhận kết hôn ngày 25-3-2015, vào sổ đăng ký kết hôn số 131,

Quyển 01 ngày 26-5-2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang không còn giá trị

pháp lý.

2. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lương Bảo Ch phải chịu 300.000 đồng (ba

trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng

án phí số 0000125 ngày 23-5-2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà

Lương Bảo Ch đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

5. Về chi phí tố tụng:

Bà Lương Bảo Ch phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là 2.982.400

đồng (hai triệu chín trăm tám mươi hai ngàn bốn trăm đồng) được khấu trừ vào số

tiền tạm ứng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số

0000119 ngày 27-5-2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Ch được

nhận lại 17.600 đồng (Mười bảy ngàn sáu trăm đồng).

Bà Lương Bảo Ch phải chịu 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng), được trừ vào

tiền tạm ứng chi phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000093 ngày 27-5-2022 của

Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Ch đã nộp đủ lệ phí ủy thác.

Thời hạn kháng cáo của bà Lương Bảo Ch là 15 ngày kể từ ngày nhận bản án

hoặc ngày niêm yết bản án.

Thời hạn kháng cáo của ông Flynn James P là 01 tháng kể từ ngày bản án

được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ