- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lê Thị Út với Lâm Văn Thi"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13-01-2023 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Trần Công Đẳng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 376/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 189/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị U, sinh năm 1993 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp 1, xã Khánh Thuận, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lâm Văn T, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 6, xã Khánh Hoà, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình tham gianh Tố tụng nguyên đơn Chị Lê Thị U trình bày: Quanh Thời gian tìm hiểu và được sự đồng ý của gia đình chị với anh T tổ chức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 2020, đến tháng 6 năm 2022 vợ chồng chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hoà, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 01 người con chung, nhưng thời gian gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và anh T không quan tâm đến vợ con. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện U Minh giải quyết ly hôn với anh T. Về con chung, có 01 người con tên Lâm Gia Hân, sinh ngày 07/7/2021. Sau khi ly hôn anh yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung, không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình tham gianh Tố tụng bị đơn Anh Lâm Văn T trình bày: Về thời gian sống chung, có đăng ký kết hôn, về nguyên nhân mâu thuẫn, có 01 người con chung, không có tài sản chung, nợ chung đúng như chị Út trình bày. Do vợ chồng chung sống không hạnh phúc nên anh đồng ý ly hôn với chị Út. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống anh phát hiện có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác, nên tự ý ly hôn. Do đó, anh không đồng ý giao con cho chị Út nuôi. Về con chung, anh không đồng ý giao con chung cho chị Út trực tiếp nuôi dưỡng, anh yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con và anh không yêu cầu chị Út cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦANH TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Lê Thị U khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với Anh Lâm Văn T, địa chỉ ấp 6, xã Khánh Hoà, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết củanh Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên toà anh T vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T.
Về quan hệ hôn nhân: anh T và chị Út tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2020, đến tháng 6 năm 2022 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hoà, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Tại phiên hoà giải chị Thi với anh Út thoả thuận thuận tình ly hôn với nhau. Xét thấy, sự thoả thuận của chị Thi với anh Út là phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Út với anh T.
Về con chung: Xét thấy, từ khi chị Út với anh T sống ly thân đến nay thì người con chung tên Lâm Gia Hân đang sống với chị Út. Mặt khác tại khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏanh Thuận khác phù hợp với lợi ích của con”. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Út về việc được quyền trực tiếp nuôi dưỡng người con chung Lâm Gia Hân. ANH T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Út không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Út vưới anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Chị Lê Thị U phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 53, 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
* Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị U với Anh Lâm Văn T.
2. Về con chung: Giao người con chung tên Lâm Gia Hân, sinh ngày 07/7/2021 cho chị Út tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. ANH T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Chị Lê Thị U phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 21 tháng 11 năm 2022 chị Út đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010828 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm Chị Lê Thị U có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Lâm Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - UBND xã Khánh Hoà, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Hận |