vanban.org

Bản án 06/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị HT được ly hôn anh Triệu Văn T.

Về nuôi con chung: Giao 01 con chung là Triệu Đức K sinh ngày 17/10/2016 cho anh Triệu Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tuy nhiên, anh T không yêu cầu chị HT cấp dưỡng nhưng vì quyền lợi của con, nên chị HT tự nguyện đóng góp nuôi con với anh T mỗi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị HT - Triệu Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị HT được ly hôn anh Triệu Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÙNG KHÁNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST
Ngày 28/ 3/ 2023
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông La Văn Viên.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Minh Tâm và ông Hoàng Văn Xuân.

- Thư ký phiên toà: Bà La Thị Huệ - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trùng Khánh tham gia phiên tòa: Ông Lương Văn Dũng - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 12/10/2022 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2023/QĐST-DS ngày 10/3/2023, Thông báo về việc mở phiên tòa số 01/2023/TB-TA ngày 13/3/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị HT, sinh năm 1997;

Hộ khẩu thường trú: xóm LL, xã NK, huyện T, tỉnh C

Chỗ ở hiện nay: xóm PR, xã ĐH, huyện T, tỉnh C (Có mặt).

2. Bị Đơn: Anh Triệu Văn T, sinh năm 1996;

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: xóm LL, xã NK, huyện T, tỉnh C. (Vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 03/10/2022 và bản tự khai ngày 30/12/2022 nguyên đơn Hoàng Thị HT trình bày: Chị và anh Triệu Văn T tổ chức cưới vào năm 2015, kết hôn trên cơ sở tự nguyện có giấy đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NK, huyện T, tỉnh C ngày 20/01/2017. Sau kết hôn, chị về nhà chồng sinh sống. Quá trình sinh sống nhiều lần xảy ra mâu thuẫn với nhau, cuộc sống gia đình không được hạnh phúc, hòa thuận. Mặc dù hai bên gia đình giải hòa cố gắng vun đắp nhưng không được, vợ chồng đã ly thân từ ngày 20/8/2019 cho đến nay. Lý do anh T nghiện ma túy nên đã xảy ra mâu thuẫn. Yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

Về con chung: Có 01 con chung con tên Triệu Đức K, sinh ngày 17/10/2016 hiện nay con đang sống với anh T. Sau khi ly hôn giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chị HT có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 17/02/2023, bị đơn Triệu Văn T trình bày: Anh và chị HT kết hôn từ năm 2015 kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã NK. Sau khi đăng ký kết hôn cuộc sống chung bình thường không có mâu thuẫn gì, có một con chung tên Triệu Đức K, sinh ngày 17/10/2016. Hiện nay con đang ở cùng anh và ông bà nội. Chị HT làm đơn khởi kiện đến Tòa án yêu cầu ly hôn anh T đồng ý ly hôn nhưng không cho chị HT gặp con, con chung anh sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và không yêu cầu chị HT cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và những vấn đề khác không có gì không yêu cầu Tòa án xem xét.

Tại phiên tòa: Chị HT giữ nguyên yêu cầu ly hôn anh T, giao 01 con chung cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh T không yêu cầu chị HT cấp dưỡng. Tuy nhiên, tại phiên tòa chị HT tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký trong quá trình giải quyết vụ án và đương sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân theo và chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự. Về hướng giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 147, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị HT được ly hôn anh Tường;

- Về con chung: Giao 01 con chung Triệu Đức K, sinh ngày 17/10/2016 cho anh Triệu Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị HT có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 01 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng;

- Về tài sản chung: Chị HT và anh T không có không xem xét;

- Về án phí: Buộc chị HT phải chịu án phí dân sự và án phí cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thẩm quyền: Bị đơn Triệu Văn T có hộ khẩu thường trú tại: LL, NK, T, C. Vì vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.

. Về quan hệ tranh chấp: Chị Hoàng Thị HT yêu cầu được ly hôn anh Triệu Văn T, giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chị HT có nghĩa vụ cấp dưỡng cùng anh T 2.000.000 đồng, đây là quyền lợi của con nên được chấp nhận, các vấn đề khác không yêu cầu Hội đồng xét xử không xem xét. Vì vậy, đây là quan hệ ly hôn theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Hoàng Thị HT và anh Triệu Văn T tự nguyện tìm hiểu và được tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương vào năm 2015. Sau đó tiến hành đăng ký kết hôn ngày 20/01/2017 tại Ủy ban nhân dân xã NK, huyện T, tỉnh C. Việc đăng ký là tự nguyện, đúng theo trình tự, thủ tục pháp luật được quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Như vậy, việc kết hôn giữa chị HT và anh T là hợp pháp và quan hệ vợ chồng được công nhận từ ngày đi đăng ký kết hôn.

Thời gian đầu vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc và có với nhau 01 đứa con chung. Tuy nhiên, sau đó giữa hai vợ chồng bất đồng quan điểm nên cuộc sống không được hòa thuận, hạnh phúc thường xuyên gây mâu thuẫn cãi vã nhau. Mặt khác, tại biên bản lấy lời khai ngày 17/02/2023 anh T cũng nhất trí ly hôn theo yêu cầu của chị HT và không cho chị HT đến thăm nom con. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị HT và anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị HT là có căn cứ nên cần được chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

. Về nuôi con chung: Giữa chị HT và anh T có 01 con chung Triệu Ích K, sinh ngày 17/10/2016 hiện nay con đang ở với anh T. Sau khi ly hôn, anh T có nguyện vọng được nuôi 01 con chung và không yêu cầu chị HT cấp dưỡng. Tuy nhiên, tại đơn khởi kiện cũng như tại phiên tòa chị HT tự nguyện đóng góp nuôi con chung với anh T mỗi tháng 2.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử chấp nhận ý kiến của chị HT các vấn đề khác không yêu cầu Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về án phí: Chị HT phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sung quỹ Nhà nước.

Về quyền kháng cáo: Chị HT và anh T được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Kho¶n 1 §iÒu 51, kho¶n 1 §iÒu 53, kho¶n 1 §iÒu 56, §iÒu 57, §iÒu 81, §iÒu 82, §iÒu 83 vµ §iÒu 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị HT được ly hôn anh Triệu Văn T.

2. Về nuôi con chung: Giao 01 con chung là Triệu Đức K sinh ngày 17/10/2016 cho anh Triệu Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tuy nhiên, anh T không yêu cầu chị HT cấp dưỡng nhưng vì quyền lợi của con, nên chị HT tự nguyện đóng góp nuôi con với anh T mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật.

Sau khi ly hôn, chị HT có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị HT phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước. Xác nhận chị HT đã nộp 300.000 đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số: 0004219 ngày 12/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trùng Khánh. Chị HT còn phải nộp tiếp 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Báo cho chị HT được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh T vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ