- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T và Uông Văn T1"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!THƯỜNG!TÍN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST Ngày: 20/3/2023 V/v!tranh!chấp:!Ly!hôn!! |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THƯỜNG!TÍN,!THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!
Với!thành!phần!Hội!đồng!xét!xử!sơ!thẩm!gồm!có:
Thẩm!phán!-!Chủ!toạ!phiên!toà:!Bà Trần Thị Thu Hiền!
Các!Hội!thẩm!nhân!dân:!!!!!!!!!!!!!!Bà Lý Thị Thu Hương
Ông Dương Minh Khương!
Thư!ký!phiên!toà: Bà Vũ Hà Anh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân!huyện!Thường!Tín!tham!gia!phiên!tòa: ông Tô Quốc Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 277/2022/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2022 về tranh chấp "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2023/QĐXX-ST ngày 15 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03/3/2023 giữa các đương sự:
-!Nguyên đơn: Chị!Vũ!Thị!T– sinh năm 1993 (có!mặt)!
Nơi đăng ký thường trú: xóm 6, xã L, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.
Trú tại: xóm 3, xã C, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.
-!Bị đơn: Anh!Uông!Văn!T1!- sinh năm 1985 (vắng!mặt)!
Nơi đăng ký thường trú và trú tại: xóm 6, xã L, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:
Trong!đơn!khởi!kiện!xin!ly!hôn!ngày!14/11/2022!và!các!văn!bản!tiếp!theo,!nguyên! đơn!là!chị!Vũ!Thị!T!trình!bày:!
Chị và anh Uông Văn T1 được tự do, tự nguyện tìm hiểu và về chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 30/9/2010 tại UBND xã L, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xóm 6, xã L, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Tháng 10 năm 2022, chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại xã C sinh sống, vợ chồng ly thân không quan tâm, liên lạc gì từ đó cho đến nay. Chị nhận thấy vợ chồng không còn T cảm, không có khả năng quay về đoàn tụ, chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Chị và anh T1 có hai con chung là cháu Uông Khánh V, sinh ngày 28/02/2011 và Uông Minh Đ sinh ngày 29/8/2013. Ly hôn, chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Đạt, anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháy V, nếu anh T1 xin nuôi cả hai con chung thì chị đồng ý. Trường hợp anh T1 không có quan điểm về con chung thì chị xin đề nghị được nuôi dưỡng cả hai con, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện nay, chị kinh doanh tự do, bán hàng, có mức thu nhập khoảng 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng/01 tháng. Sau khi ly hôn chị có chỗ ở ổn định là sống cùng nhà với bố mẹ đẻ tại xóm 3, xã C, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Về tài sản chung, nợ chung: vợ chồng chị không tranh chấp gì về tài sản chung, nợ chung và chị T không yêu cầu Tòa án xem xét.
Bị!đơn!là!anh!Uông!Văn!T1: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Thường Tín đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng triệu tập, thông báo cho anh T1 đến Tòa án để làm việc nhưng anh T1 vắng mặt nhiều lần không có lý do. Do đó Tòa án không lấy được lời khai của anh T1.
Tại!phiên!toà:!!! !
+Chị T vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày. Chị xin đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Uông Khánh V, sinh ngày 28/02/2011 và Uông Minh Đ sinh ngày 29/8/2013, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
+Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín có quan điểm:
-Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử T1 theo đúng quy định của pháp luật tố tụng; Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình.
-Về nội dung: chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Vũ Thị T được ly hôn anh Uông Văn T1. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Uông Khánh V, sinh ngày 28/02/2011 và Uông Minh Đ sinh ngày 29/8/2013 cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đến khi đương sự có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: các bên đương sự không yêu cầu nên không xét.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của các bên đương sự và của Đại diện Viện Kiểm sát; sau khi nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật giải quyết của vụ án là “Tranh chấp ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28-Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Uông Văn T1 đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T1 theo quy định của pháp luật.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Uông Văn T1 kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 30/9/2010 tại UBND xã L, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Như vậy, hôn nhân của anh chị là hợp pháp theo luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Tuy không lấy được lời khai của anh T1 nhưng qua xác minh của gia đình hai bên, chính quyền địa phương nơi anh chị chung sống thì chị T và anh T1 hiện đã sống ly thân nhiều tháng nay, cuộc sống chung không hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Thường Tín đã nhiều lần thông báo hòa giải cho các đương sự nhưng anh T1 đều vắng mặt không có lý do. Tại phiên tòa, chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy, cuộc sống vợ chồng anh chị không hạnh phúc, hôn nhân đã lâm vào T trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị T là có cơ sở chấp nhận. Căn cứ vào các Điều 51, 56 - Luật hôn nhân và gia đình 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Vũ Thị T được ly hôn anh Uông Văn T1.
[4] Về con chung: chị T và anh T1 có hai con chung là cháu Uông Khánh V sinh ngày 28/02/2011 và Uông Minh Đ sinh ngày 29/8/2013. Tại phiên tòa, chị T xin trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung. Anh T1 vắng mặt không có quan điểm về việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con, Hội đồng xét xử giao cháu Uông Khánh V sinh ngày 28/02/2011 và Uông Minh Đ sinh ngày 29/8/2013 cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với nguyện vọng của các con anh chị và có căn cứ. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh T1 không tranh chấp và không yêu cầu xem xét nên Hội đồng xét xử không xét. Trường hợp các bên có yêu cầu và phát sinh tranh chấp thì dành quyền khởi kiện cho các đương sự bằng một vụ án khác.
[6]Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và điểm a khoản 5- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[7]Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271, 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
Áp dụng:!
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điều 26- Luật thi hành án dân sự năm 2008.
- Điểm a khoản 5- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Vũ Thị T. Chị Vũ Thị T được ly hôn anh Uông Văn T1.
2. Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Uông Khánh V sinh ngày 28/02/2011 và Uông Minh Đ sinh ngày 29/8/2013. Giao hai con chung là cháu Uông Khánh V và Uông Minh Đ cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh T1 không tranh chấp và không yêu cầu xem xét nên Hội đồng xét xử không xét. Trường hợp các bên có yêu cầu và phát sinh tranh chấp thì dành quyền khởi kiện cho các đương sự bằng một vụ án khác.
4. Về án phí: Chị Vũ Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai số AA/2020/0023139 ngày 01/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Vũ Thị T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh Uông Văn T1 có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
6. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định của tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM.HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
| Nơi nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!-!Chủ!tọa!phiên!tòa -!Những!người!tham!gia!tố!tụng;! -TAND!Thành!phố!Hà!Nội;! -!VKSND!Thành!phố!Hà!Nội;! -!VKSND!huyện!Thường!Tín,!TP!Hà!Nội;! -Chi!cục!THA!huyện!Thường!Tín;! -!UBND!xã!L,!huyện!Thường!Tín,!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trần!Thị!Thu!Hiền! Thành!phố!Hà!Nội;! !-!Lưu!HS!vụ!án.! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! |