vanban.org

Bản án 06/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ñieàu 39 Boä luaät daân söï năm 2015;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Ñieàu 39 Boä luaät daân söï năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08-02-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH – TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Khánh Duyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Vui

2. Bà Phan Thị Ngọc Loan

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Như Mai Trang - Kiểm sát viên

Ngày 08 tháng 02 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 248/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022, về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyeân ñôn: Baø Huỳnh Thị H, sinh năm: 1970 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước

2. Bò ñôn: Ông Ngô Tắc L, sinh năm: 1963 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 10 tháng 9 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Thị H trình bày:

Bà H và ông L tự nguyện sống chung vào năm 1992 nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian sống chung thì bà H và ông L sống tự lập tại khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước. Đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống và đã không còn sống chung từ năm 2018 cho đến nay. Nay bà H xin được ly hôn với ông L.

Về con chung: Trong thời gian sống chung, bà H và ông Luỹ có 03 người con chung tên Ngô Huỳnh L, sinh ngày 13/8/1993, Ngô Huỳnh Trúc L, sinh ngày 19/12/1999 và Ngô Huỳnh L1, sinh ngày 18/01/2004. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Ngoài ra bà H và ông L không có con nuôi.

Veà taøi saûn chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ: Bà H và ông L không nợ ai, cũng không ai nợ lại.

Bà H có đơn xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết, xét xử vụ án.

Đối với bị đơn ông Ngô Tắc L vắng mặt, quá trình giải quyết vụ án, ông L trình bày:

Ông L thống nhất việc tự nguyện chung sống với bà H vào năm 1992, không đăng ký kết hôn, chung sống đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm. Nay bà H yêu cầu được ly hôn thì ông L đồng ý.

Veà con chung: Thống nhất có 03 con chung tên Ngô Huỳnh L, sinh ngày 13/8/1993, Ngô Huỳnh Trúc L, sinh ngày 19/12/1999 và Ngô Huỳnh L1, sinh ngày 18/01/2004. Hiện các con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Veà taøi saûn chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết

Về nợ: Không có.

Ông L có đơn xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết, xét xử vụ án.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.

- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chaáp nhaän yeâu caàu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị H.

+ Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị H và ông Ngô Tắc L

+ Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét

+ Veà taøi saûn chung không yêu cầu giải quyết và về nợ chung đương sự khai không có nên không đề nghị xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng: Bà Huỳnh Thị H có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Ngô Tắc L. Xét ông L cư trú tại thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa bà H, ông L vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

. Đối với yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ đơn khởi kiện, lời khai của bà H, ông L và xác minh tại địa phương xác định, bà H và ông L tự nguyện sống chung từ năm 1992, có con chung và mặc dù có đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nhưng quá trình sống chung và hiện nay bà H và ông L vẫn không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nay bà H cho rằng giữa hai bên phát sinh mâu thuẫn, đã không còn sống chung từ năm 2018 và yêu cầu được ly hôn với ông L. Căn cứ khoản 2 điều 53 Luaät Hoân nhaân gia ñình quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này…”. Như vậy, có đủ cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H, không công nhận bà H và ông L là vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân gia đình.

Về con chung: Trong thời gian sống chung bà H và ông L có 03 con chung tên Ngô Huỳnh L, sinh ngày 13/8/1993, Ngô Huỳnh Trúc L, sinh ngày 19/12/1999 và Ngô Huỳnh L1, sinh ngày 18/01/2004. Hiện các người con đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà H, ông L không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và khai không có nợ chung nên không đặt ra xem xét

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

Về án phí: Bà H phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoaûn 4 ñieàu 147 cuûa Boä luaät toá tuïng daân söï; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Ñieàu 39 Boä luaät daân söï năm 2015;

- Khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 53 Luaät Hoân nhaân vaø gia ñình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị H

1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị H và ông Ngô Tắc L

2. Về con chung: Đã trưởng thành.

3. Veà taøi saûn chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

4. Về nợ chung: Không có

5. Về án phí: Bà H chịu 300.000đ án phí Hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0010069 ngày 21/10/2022.

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng có bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ