- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn sơ thẩm L-H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Phạm Thị Ngọc L ly hôn với anh Bùi Hải H (Tức Bùi Văn H).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST Ngày: 05/7/2023. V/v Ly hôn; |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ, TỈNH HOÀ BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Trần Hữu Ngà.
Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Khánh, Vũ Xuẫn Hải.
Ghi biên bản phiên toà: ông Nguyễn Quốc Dương – Thư ký Tòa án huyện Lạc Thuỷ.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lạc Thuỷ tiến hành tố tụng tại phiên tòa: bà Bùi Thị Mai – Kiểm sát viên.
Mở phiên toà công khai tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lạc Thuỷ ngày 05/7/2023, xử sơ thẩm vụ án ly hôn thụ lý số 08/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/02/2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số giữa các đương sự sau:
1/ Nguyên đơn: Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1987; Địa chỉ: Khu Đồi Hoa, thị trấn Chi Nê, Lạc Thủy, Hòa Bình (Vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xử vắng mặt).
2/ Bị đơn: Bùi Hải H (Tên gọi khác: Bùi Văn H), sinh năm 1985; Địa chỉ: Đồng Làng, Đồng Tâm, Lạc Thủy, Hòa Bình: (Vắng mặt tại phiên tòa dù đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp lệ nhiều lần).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
{1}Theo đơn khởi kiện và quá trình cung cấp chứng cứ, Nguyên đơn Hà Thị Duyên cho rằng:
*Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Ngọc L cho rằng bản thân và anh Bùi Hải H (Bùi Văn H) là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đã ly thân kéo dài, do vậy xin được ly hôn.
*Về con chung: chị L cho rằng vợ chồng có 02 con chung là Bùi Quang Phúc, sinh ngày 13/6/2008 và Bùi Tiến Đạt, sinh ngày 11/8/2010. Nay chị L xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con và chưa yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con
*Về tài sản chung: Chị L khẳng định không có, không yêu cầu giải quyết.
* Về án phí ly hôn: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ.
{2}Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, Bị đơn Bùi Hải H (Bùi Văn H) vắng mặt, không tham gia tố tụng, mặc dù đã được tống đạt văn bản tố tụng, triệu tập làm việc nhiều lần.
{3}Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát cho rằng:
- Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, cơ quan Toà án, Thẩm phán, Thư ký, các Hội thẩm nhân dân đã tuân thủ quy định của pháp luật;
Nguyên đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt; Bị đơn đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp pháp nhiều lần, nhưng vắng mặt, nên đề nghị áp dụng các điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự;
- Về nội dung: đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị L ly hôn với anh H. Giao cả hai con cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L chưa yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con nên chưa đề cập. Về tài sản đương sự khẳng định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xét. Đề nghị nghị chấp nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
{4}. Về tố tụng: Nguyên đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt; Bị đơn đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp pháp nhiều lần, nhưng vắng mặt, nên áp dụng các điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa xét xử vắng mặt các đương sự;
{5}Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đương sự cung cấp và Tòa thu thập được, thấy rằng:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Ngọc L, anh Bùi Hải H (Bùi Văn H) là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn, nhưng mâu thuẫn trầm trọng, chung sống không hạnh phúc; đã ly thân kéo dài; cuộc sống chung thực tế không tồn tại. Nay nguyên đơn xin được ly hôn là có căn cứ, cần chấp nhận.
- Về con chung: các đương sự có 02 con chung là là Bùi Quang Phúc, sinh ngày 13/6/2008 và Bùi Tiến Đạt, sinh ngày 11/8/2010. Nay chị L xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con là phù hợp pháp luật, thực tế và nguyện vọng của con, nên cần chấp nhận. Đương sự chưa yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nên không đề cập.
- Về tài sản: đương sự khẳng định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xét.
- Về án phí: nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Sự tự nguyện phù hợp pháp luật, được chấp nhận.
Bởi vậy;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án, nay tuyên xử như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Phạm Thị Ngọc L ly hôn với anh Bùi Hải H (Tức Bùi Văn H).
2. Giao cháu Bùi Quang Phúc, sinh ngày 13/6/2008 và Bùi Tiến Đạt, sinh ngày 11/8/2010 cho mẹ là Phạm Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng. Bố là Bùi Hải H (Bùi Văn H được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Tòa chưa giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con do đương sự chưa yêu cầu.
3. Nguyên đơn Phạm Thị Ngọc L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp Tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ, theo biên lai thu tiền số 0000207 ngày 10/02/2023, nay không phải nộp thêm.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận kết quả xét xử hoặc bản án được niêm yết công khai, theo quy định của pháp luật.
Án xử công khai sơ thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND cùng cấp; - VKSND tỉnh HB; - Chi cục THADS cùng cấp; - UBND cấp, xã nơi ĐS cư trú; - UBND cấp xã nơi thực hiện Việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Chủ Tọa phiên tòa Trần Hữu Ngà |