- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thành N. Ông Nguyễn Thành N được ly hôn với bà Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA H’LEO TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST Ngày: 03-3-2023. V/v Kiện ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA H’LEO, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nụ.
Các Hội thẩm nhân dân gồm có:
1. Ông Nguyễn Khắc Vũ.
2. Ông Trần Hữu Linh.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Lê Hằng Nga – Thư ký Toà án nhân dân huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Hồ Quang Phúc – Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 3 năm 2023 tại phòng xử án - Toà án nhân dân huyện Ea H’Leo xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 474/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc “Kiện ly hôn” theo Quyết Đ đưa vụ án ra xét xử số 01/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/01/2023 và Quyết Đ hoãn phiên tòa số 02/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/02/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành N - sinh năm 1989. Địa chỉ: T1 TN, phường VH, TP. Ng, tỉnh Khánh Hòa, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ - sinh năm 1995. Địa chỉ: T5, xã EH, huyện E, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn ông Nguyễn Thành N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành N tự nguyện chung sống với bà Nguyễn Thị Đ vào năm 2015, nhưng đến năm 2019 mới đăng ký kết hôn tại UBND phường VH, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Thời gian chung sống hòa thuận hạnh phúc được đến tháng 11/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tranh cãi do tính cách, lối sống, nhận thức về gia đình, không chia sẽ được với nhau những khó khăn trong cuộc sống, làm cho hôn nhân luôn căng thẳng nặng nề, rơi vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, không có hạnh phúc. Ông N và bà Đ không còn tình cảm vợ chồng với nhau nên đã sống ly thân từ tháng 02/2022 đến nay. Vì vậy, đề nghị Tòa án giải quyết cho ông N được ly hôn với bà Nguyễn Thị Đ.
- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Gia H - sinh ngày 05/9/2017. Nay ly hôn, ông N muốn giao cho bà Nguyễn Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng Gia H đến tuổi trưởng thành.
Vì từ khi ly thân đến nay, ông N sinh sống tại tỉnh Khánh Hòa, còn bà Đ và con Nguyễn Hoàng Gia H đang sinh sống với nhau tại T5, xã EH, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Đ: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ, nhưng bà Nguyễn Thị Đ vắng mặt không có lý do, nên không ghi nhận được ý kiến của bà Nguyễn Thị Đ. Tòa án đã áp dụng thủ tục niêm yết công khai đối với bà Nguyễn Thị Đ theo quy định của pháp luật.
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea H’leo về quá trình giải quyết vụ án:
1. Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy Đ của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử, chấp nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Thành N. Ông Nguyễn Thành N được ly hôn với bà Nguyễn Thị Đ.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Hoàng Gia H - sinh ngày 05/9/2017 cho đến khi đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
3. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật và thủ tục tố tụng: Đây là vụ án “Kiện ly hôn”, việc Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
. Về nội dung vụ án:
[ 2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Xét việc ông Nguyễn Thành N và bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND phường VH, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa vào năm 2019, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn và kéo dài, ngày càng gay gắt. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tranh cãi do tính cách, lối sống, nhận thức về gia đình, không chia sẻ được với nhau những khó khăn trong cuộc sống, làm cho hôn nhân luôn căng thẳng nặng nề, rơi vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, không có hạnh phúc. Ông N và bà Đ đã sống ly thân từ tháng 02/2022 đến nay. Xét tình trạng mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn ông Nguyễn Thành N là có căn cứ, nên cần chấp nhận.
. Về con chung: Quá trình chung sống ông N và bà Đ có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Gia H - sinh ngày 05/9/2017.
Xét, quá trình giải quyết vụ án, ông N có nguyện vọng để bà Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi đủ 18 tuổi. Bà Đ không hợp tác để tham gia tố tụng tại Tòa án, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà Đ về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Mặt khác, từ khi ly thân với nhau từ tháng 2/2022 đến nay, ông N cho rằng cháu H hiện đang được bà Đ chăm sóc, nuôi dưỡng.
Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển đầy đủ và toàn diện của con chung, cần giao cho bà Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hoàng Gia H – sinh ngày 05/9/2017 cho đến khi đủ 18 tuổi là phù hợp với nguyện vọng của ông N, phù hợp với quy định của pháp luật.
. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự đều không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
. Về án phí dân sự: Ông Nguyễn Thành N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thành N. Ông Nguyễn Thành N được ly hôn với bà Nguyễn Thị Đ.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng Gia H - sinh ngày 05/9/2017 cho bà Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự đều không yêu cầu, nên không đề cập xem xét, giải quyết.
Ông Nguyễn Thành N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và trợ cấp phí tổn nuôi con chung.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu, nên không đề cập xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Thành N phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà ông N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ea H'Leo, theo biên lai số AA/2021/0010834, ngày 15/11/2022.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk; - Viện KSND huyện Ea H’Leo; - Chi cục THADS huyện Ea H’Leo; - UBND phường VH, TP. N, tỉnh Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Nụ |