vanban.org

Bản án 06/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂNDÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 06/2023/DS - ST
Ngày: 16/01/2023
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN Huyện LH – Tỉnh VL

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Trí Trường

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần T Hiếu

2. Bà Nguyễn Thị Hằng

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Huỳnh Trúc Phương - Thư ký Toà án nhân dân huyện LH.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LH: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 16 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Long Hồ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 229/2022/TLST - DS, ngày 19 tháng 7 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 157/2022/QĐXXST-DS ngày 05/12/2022 và quyết định hoãn phiên toà số 247/2022/QĐST-DS ngày 26/12/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: đường Hoàng Đạo Thuý, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Quốc C - chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trí.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Quốc C là ông Huỳnh T T. Chức

vụ: Giám đốc Ngân hàng A

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Quốc C là anh Phan Hoàng T– Phó phòng tín dụng và chăm sóc thành viên ngân hàng A

Bị đơn: Đoàn Thị Kim T, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp An T, xã An B, huyện LH, tỉnh VL

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án đại diện Ngân hàng A trình bày:

Ngày 09/12/2021 chị Đoàn Thị Kim T có vay tại Ngân hàng A theo hợp đồng tín dụng số TD 55300007 số tiền vay 110.000.000đồng. Thời hạn vay 60 tháng, ngày đến hạn 09/12/2026. Nợ gốc trong 60 kỳ mỗi kỳ trả 1.840.000đồng vào ngày 25 hàng tháng.

Mục đích vay: Sửa nhà, mua sắm đồ dùng cho cá nhân, gia đình và các chi phí khác có liên quan đến sinh hoạt gia đình, tính đến ngày 10/5/2022 cụ thể như sau: Gốc đã trả: 2.973.795đồng; Lãi đã trả: 2.025.205đồng; Dư nợ gốc còn lại: 107.026.205 đồng. Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu bà T trả nợ nhưng phía bà T không thực hiện.

Nay Ngân hàng A yêu cầu bà Đoàn Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền vay theo hợp đồng tín dụng số 55300007 ký ngày 09/12/2022 đến ngày 10/5/2022 là 109.735.580 đồng. ( Trong đó: Nợ gốc là 107.026.205 đồng, nợ lãi 2.709.375 đồng). Bà Đoàn Thị Kim T phải tiếp tục trả lãi theo hợp đồng số TD 55300007 ký ngày 09/12/2021 từ ngày 17/01/2023 cho đến khi t toán hết số nợ cho Ngân hàng A.

Ngoài ra không còn yêu cầu gì khác.

Bị đơn bà Đoàn Thị Kim T vắng mặt không có lý do

Ý kiến của nguyên đơn tại toà: Ngân hàng A yêu cầu bà Đoàn Thị Kim T trả số tiền vay vốn gốc 107.025.205đồng lãi tính đến ngày 16.01.2023 là 11.252.150 (Trong đó lãi trong hạn là 9.915.714đồng, lãi quá hạn là 1.336.436đồng) và yêu cầu bà T tiếp tục trả lãi từ ngày 17.01.2023 cho đến khi t toán hết nợ cho Ngân hàng A.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

Sau khi nghieân cöùu caùc taøi lieäu coù trong hoà sô vuï aùn ñöôïc thaåm tra taïi phieân toøa vaø caên cöù vaøo keát quả tranh luaän taïi phieân toøa, Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh.

Về tố tụng:

Đây là vụ án tranh chấp hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo qui định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong suốt quá trình thụ lý giải quyết vụ án bị đơn bà Đoàn Thị Kim T không đến tòa án cũng không có bản khai ý kiến của mình. Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ 02 nhưng bà T vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A yêu cầu bà Đoàn Thị Kim T phải hoàn trả cho ngân hàng toàn bộ số nợ, tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 16/01/2023 số tiền vốn gốc 107.025.205đồng, lãi tính đến ngày 16/01/2023 số tiền là 11.252.150 (Trong đó lãi trong hạn là 9.915.714đồng , lãi quá hạn là 1.336.436 đồng). Yêu cầu bà T tiếp tục trả lãi phát sinh trên nợ gốc với mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cho vay mà phía Ngân hàng A đã ký kết với bà Đoàn Thị Kim T. Qua các tài liệu phía Ngân hàng A cung cấp cho thấy; Bà T đã được Ngân hàng A cho vay số tiền 110.000.000đồng, quá trình sử dụng vốn vay, bà T đã vi phạm nghĩa vụ t toán số nợ vay, chi phí và nợ tiền lãi tổng cộng là 118.277.355đồng. Trong suốt quá trình thụ lý giải quyết vụ án bà T không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A. Bà T đang thực hiện giao dịch dân sự với Ngân hàng nhưng vắng mặt tại nơi cư trú không khai báo, không liên lạc được là trường hợp đương sự cố tình vắng mặt, nên Hội đồng xét xử buộc chị Đoàn Thị Kim T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam số tiền vốn gốc, các khoản chi phí và tiền lãi trong quá trình giao dịch đến ngày xét xử sơ thẩm là 118.277.355đồng.

[2.2] Xét yêu cầu tính lãi suất chậm trả của Ngân hàng A yêu cầu bà Đoàn Thị Kim T phải tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng sau ngày xét xử sơ thẩm. Đây là tình huống tương tự án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án tòa án nhân dân tối cao. Do đó, Hội đồng xét xử buộc bà Đoàn Thị Kim T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa t toán theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, kể từ ngày 17/01/2023 đến ngày bà T trả hết nợ cho Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam.

Về án phí: Buộc Chị Đoàn Thị Kim T phải nộp toàn bộ tiền án phí theo quy định pháp luật. Án phí được tính như sau: 118.277.355 x 5% = 5.916.867 đồng (làm tròn 5.916. 500đ)

Vì caùc leõ treân;

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ Điều 26;147; 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 463; 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 luật tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng tương tự án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cáo thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016 và được công bố theo quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án tòa án nhân dân tối cao.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc bà Đoàn Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc 107.025.205đ (Một trăm lẻ bảy triệu không trăm hai mươi lăm ngàn hai trăm lẻ năm đồng) và lãi tính đến ngày 16/01/2023 số tiền là 11.252.150đ (Mười một triệu hai trăm năm mươi hai ngàn một trăm năm mươi đồng) (Gồm lãi trong hạn 9.915.714đồng, lãi quá hạn 1.336.436đồng).

Buộc bà Đoàn Thị Kim T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa t toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín cho vay số TD 55300007/HĐCV ngày 09/01/2021 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng A.

2/ Về án phí: Buộc chị Đoàn Thị Kim T nộp 5.916.500đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam số tiền 2.743.000đ (Hai triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo lai thu số 0004153 ngày 19/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

3/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4/ Án xử sơ thẩm công khai nguyên đơn có mặt tại tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú./.

Cỡ chữ