vanban.org

Bản án 06/2022/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 16/06/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/06/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 34/2021/TLPT-DS ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng AViệt Nam. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn H - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 34/2021/TLPT-DS ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐ-PTVĩnh Phúc, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Vĩnh Thành

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Duy Sơn;

Ông Trần Văn Thái.

Thư ký phiên tòa: Bà Khổng Thị Đức Hậu, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc: Bà Hoàng Thị Tuyết, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 03/2021/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Vĩnh Phúc bị kháng cáo như sau:

a. Ngày 30/8/2021 bà Nguyễn Thị T kháng cáo bản án sơ thẩm đề nghị Toà án cấp phúc thẩm: Tuyên bố hợp đồng thế chấp tài sản số 241 ngày 11/9/2012 và HĐTCTS số 23 ngày 27/5/2014 và các hợp đồng công chứng, chứng thực cho các hợp đồng trên là vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu; áp dụng thời hiệu khởi kiện qui định tại Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự; bác yêu cầu khởi kiện thanh toán phần tiền lãi của Ngân hàng A đối với khoản vay của bà năm 2014; không chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng phát mại tài sản thế chấp quyền sử dụng đất là tài sản chung của bà với ông N và các con bà.

b. Ngày 30/8/2021 ông Trần Văn N kháng cáo bản án sơ thẩm đề nghị Toà án cấp phúc thẩm tuyên bố hợp đồng thế chấp tài sản số 241 ngày 11/9/2012 và HĐTCTS số 23 ngày 27/5/2014 và các hợp đồng công chứng, chứng thực cho các hợp đồng trên là vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu; bác yêu cầu khởi kiện thanh toán phần tiền lãi của Ngân hàng Avà yêu cầu phát mại tài sản thế chấp quyền sử dụng đất là tài sản chung của hộ gia đình.

XÉT THẤY:

Ngày 25/5/2022 đại diện hợp pháp của Ngân hàng A Việt Nam có đơn rút đơn khởi kiện. Tòa án đã có thông báo về việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện cho bị đơn là bà T và đề nghị bà T trình bày ý kiến của bà có đồng ý hay không đồng ý về việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, nhưng bà T không có ý kiến phản hồi. Chính vì vậy Hội đồng xét xử xác định bà T không đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Tuy nhiên, ngày 26/4/2022 bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút toàn bộ nội dung đơn kháng cáo và ngày 10/6/2022 ông Trần Văn N có đơn xin rút toàn bộ nội dung đơn kháng cáo. Như vậy, tất cả những đương sự có kháng cáo đều có đơn xin rút kháng cáo. Việc rút đơn kháng cáo của bà T và ông N là hoàn toàn tự nguyện, Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ điểm b khoản 1 Điều 289 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử phúc thẩm. Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm.

Căn cứ vào các điều 289 và 295 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 34/2021/TLPT-DS ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

-Nguyên đơn: Ngân hàng AViệt Nam.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn H - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên A.

Địa chỉ: Số 2, L, phường C, quận B, thành phố Hà Nội, vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng AViệt Nam, chi nhánh huyện Đ Vĩnh Phúc II, vắng mặt.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quang H; chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng AViệt Nam, chi nhánh huyện Đ Vĩnh Phúc II; địa chỉ trụ sở: Km 10, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Phúc, có mặt.

-Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959

Trú tại: Thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Phúc.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Văn N, sinh năm 1953

Trú tại: Thôn B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Phúc.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trần Văn N: Ông Nguyễn Đức L - Luật sư Văn phòng Luật sư Số 1 tỉnh Vĩnh Phúc.

+ Chị Trần Thị Bích L, sinh năm 1977

Trú tại: Thôn X, xã M, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Phúc.

+ Chị Trần Thị T, sinh năm 1979

Trú tại: Thôn Đ, thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

+ Anh Trần Mạnh C, sinh năm 1981

+ Anh Trần Văn K, sinh năm 1986

+ Anh Trần Văn Q, sinh năm 1988

+ Chị Trần Thị T, sinh năm 1990

Đều trú tại: Thôn B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Phúc.

Người đại diện theo ủy quyền của chị L, chị T, chị T, anh C, anh Kiên, anh Q là: Ông Trần Văn N, sinh năm 1953

Trú tại: Thôn B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Phúc.

+ UBND thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Phúc; người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn B – chủ tịch UBND thị trấn H (có mặt).

+ Văn Phòng Công chứng K; địa chỉ: thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Phúc; người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn T; trưởng văn phòng công chứng K

2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 03/2021/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện Đ có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Án phí dân sự phúc thẩm: Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn N (người cao tuổi).

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ