vanban.org

Bản án 06/2022/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 19/01/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

X ph t bị cáo Trần Văn A số tiền 25.

Xử lý vật chứng: căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình s và Điều 1 6 Bộ luật Tố t ng hình s : Tịch th s ng vào ng n s ch nhà nước: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn A - Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? X ph t bị cáo Trần Văn A số tiền 25.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình s; Điều 1 Bộ luật Tố t ng hình s; Điều 135 Bộ luật Tố t ng hình s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN BIÊN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2022/HS-ST
Ngày 19-01-2022

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

hẩm phán – h t a phiên t a: Bà Nguyễn Thị Kim Nguyên.

ác i thẩm nh n d n:

1. Bà Nguyễn Thị Thân.

2. Ông Trần Hữu Nghĩa;

- Thư phi n t a: Bà Đoàn Thị Tr c Linh, Th ký Tòa án nhân dân huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh.

- i di n i n i m s t nh n d n h n T n i n t nh T Ninh tham gia phi n t a: Ông Trần Văn Tới – Ki m sát viên.

Ngày 19 tháng 1 năm 2 22 t i tr s Tòa án nhân dân huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh x t x s th m c ng khai v án hình s th lý số: 127/2021 TLHS-ST ngày 22 tháng 12 năm 2 21, theo Quyết định đ a v án ra x t x số: 3 2 22 QĐXXST-HS ngày 07 tháng 01 năm 2 22 đối với bị cáo:

Trần Văn A, sinh năm 1966 t i t nh Tây Ninh; n i đăng ký hộ kh u th ờng tr và n i c tr hi n nay: ấp Đ, xã H, huy n T, t nh Tây Ninh; nghề nghi p: c ng nhân; trình độ học vấn: 6 12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; t n giáo: Cao Đài; quốc tịch: Vi t Nam; con ng Trần Văn T (đã chết) và bà Nguyễn Thị B (đã chết); bị cáo có vợ tên Trần Thị Mỹ L và có 03 ng ời con; tiền án: không có; tiền s : có 1 tiền s , t i Quyết định x ph t vi ph m hành chính số: 06 QĐ-XPHC ngày 22/01/2021, Tr ng Công an xã Hòa Hi p, huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh x ph t Trần Văn A số tiền 1.5 . (một tri u năm trăm nghìn) đồng về hành vi “Đánh b c trái ph p”, đã nộp ph t ngày 02/02/2021, ch a hết thời h n đ ợc coi là ch a bị x lý vi ph m hành chính; bị cáo bị áp d ng bi n pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi n i c tr từ ngày 10/10/2021 cho đến nay; có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Ông Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1977; n i c tr : ấp Đ, xã H, huy n T, t nh Tây Ninh; vắng mặt;

2. Ông Trần Văn P, sinh năm 1982; n i c tr : ấp Đ, xã H, huy n T, t nh Tây Ninh, vắng mặt;

3. Ông Tống Yến E, sinh năm 1973; n i c tr : ấp Đ, xã H, huy n T, t nh Tây Ninh, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

heo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 13 giờ ngày 13 8 2 21, Trần Văn A, Trần Văn P, Tống Yến E và Nguyễn Ngọc K lần l ợt đến v ờn cao su nhà chị Lê Thị Bích Huyền, sinh năm 1986, thuộc ấp Đ, xã H, huy n T, t nh Tây Ninh đ nằm võng, uống n ớc. T i đây, K lấy đi n tho i của mình ra m đá gà qua m ng xem khoảng 1 ph t thì rủ A, P, Yến E ch i cá c ợc ăn tiền. Hình thức ch i là s d ng đi n tho i di động truy cập vào trang web: “XEMdaga.tv” đ xem các trận đá gà và chọn gà, cá c ợc, chung tiền tr c tiếp với nhau, kh ng th ng qua trọng tài, số tiền cá c ợc mỗi trận từ 5 . đồng đến 1 . đồng. K m đi n tho i đ trên ghế đ n cho Yến E cùng xem, A m đi n tho i cho P cùng xem đ chọn gà và cá c ợc với nhau. Những ng ời tham gia đánh b c cá c ợc với nhau và s d ng số tiền vào m c đích đánh b c c th nh sau:

- Cặp thứ nhất: Trần Văn P cá c ợc với Nguyễn Ngọc K số tiền 1 . đồng, tỷ l 1 ăn 8. Kết quả P thắng, K đã chung tiền cho P.

- Cặp thứ hai: Trần Văn P cá c ợc với Trần Văn A số tiền 5 . đồng. Kết quả A thắng, P đã chung tiền cho A.

- Cặp thứ ba: Trần Văn P cá c ợc với Trần Văn A số tiền 1 . đồng. Kết quả P thắng, A đã chung tiền cho P .

- Cặp thứ t : Tống Yến E cá c ợc với Nguyễn Ngọc K số tiền 1 . đồng. Kết quả hòa, do cả hai con gà đều chết.

- Cặp thứ năm: Tống Yến E cá c ợc với Trần Văn A số tiền 1 . đồng. Kết quả Yến E thắng, A đã chung tiền cho Yến E.

- Cặp thứ sáu: Tống Yến E cá c ợc với Trần Văn A số tiền 5 . đồng. Kết quả Yến E thắng, A đã chung tiền cho Yến E.

- Cặp thứ bảy: Tống Yến E cá c ợc với Trần Văn A số tiền 5 . đồng. Kết quả Yến E thắng, A đã chung tiền cho Yến E.

Trần Văn A mang theo số tiền 2. 2 . đồng, s d ng 52 . đồng đ tham gia đánh b c, đến khi bị bắt bị thua 25 . đồng.

Nguyễn Ngọc K mang theo và s d ng 5 . đồng vào m c đích đánh b c, đến khi bị bắt thua 8 . đồng.

Tống Yến E mang theo số tiền 2.3 . đồng và s d ng 3 . đồng vào m c đích đánh b c, đến khi bị bắt thắng đ ợc 2 . đồng.

Trần Văn P mang theo số tiền 11.92 . đồng, trả tiền n ớc 5 . đồng, s d ng 37 . đồng vào m c đích đánh b c, đến khi bị bắt thắng đ ợc 13 . đồng.

Sòng b c diễn ra đến 14 giờ 3 ph t cùng ngày thì bị C ng an xã Hòa Hi p, huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh bắt quả tang.

Trong số những ng ời tham gia đánh b c nêu trên thì Trần Văn A đã có 1 tiền s về hành vi đánh b c, ch a hết thời h n đ ợc xem là ch a bị x lý vi ph m hành chính.

Quá trình điều tra, Trần Văn A đã thành kh n khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình.

* Vật chứng thu giữ:

- Trần Văn P: 12. . đồng, 1 đi n tho i di động Iphone 7 Plus, màu đen, số seri: C39TN NDHFYD, không có thẻ sim;

- Tống Yến E 2.5 . đồng;

- Trần Văn A: 1.77 . đồng; 1 đi n tho i động Samsung Galaxy A31, màu xanh, số seri: RF8N92NXNDJ, kh ng có thẻ sim;

- Nguyễn Ngọc K: 420. đồng; đi n tho i di động Samsung Galaxy A11, màu đen, số seri: R9JN4 DA8KJ, kh ng thẻ sim; xem m t hai bánh bi n số 7 L8-1501,

số máy 1P5 FMG-31 765863, số khung HD1 2 1 155 94.

* Việc xử lý vật chứng:

Ngày 29 11 2 21, C quan Cảnh sát điều tra C ng an huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh đã ban hành Quyết định x lý vật chứng số: 6 QĐ-ĐTTH ngày 29 tháng 11 năm 2 21, quyết định trả cho:

- Trần Văn P 11.5 . đồng, 1 đi n tho i di động Iphone 7 Plus, màu đen, số seri: C39TN NDHFYD, kh ng có thẻ sim;

- Tống Yến E 2. . đồng;

- Nguyễn Ngọc K xem mô t hai bánh bi n số 7 L8-1501, số máy 1P5 FMG-31 765863, số khung HD1 2 1 155 94.

* Kê biên tài sản:

Qua xác minh tài sản thì Trần Văn A không có tài sản riêng có giá trị nên C quan Cảnh sát điều tra C ng an huy n Tân Biên kh ng tiến hành kê biên.

Bản cáo trạng s 0

-VK B ngày 2 tháng 2 năm 202 c a Viện i m sát nh n d n huyện T n Biên, t nh y Ninh truy t bị cáo rần Văn A về t i “Đánh bạc” theo quy định tại hoản Điều 2 B luật ình sự.

Tại phiên t a:

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh giữ nguyên quan đi m truy tố và đề nghị Hội đồng x t x tuyên bố bị cáo Trần Văn A ph m tội “Đánh b c” theo quy định t i khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình s và đề nghị:

Căn cứ khoản 1 Điều 321; đi m i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35 Bộ luật Hình s : X ph t bị cáo Trần Văn A từ 25. . đồng đến 3 . . đồng;

Kh ng áp d ng hình ph t bổ sung đối với bị cáo Trần Văn A.

* Về xử lý vật chứng: căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình s và Điều 1 6 Bộ luật Tố t ng hình s : đề nghị Hội đồng x t x x lý vật chứng theo quy định của pháp luật.

Bị cáo thừa nhận hành vi ph m tội nh bản cáo tr ng của Vi n K sát nhân dân huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh truy tố và kh ng có ý kiến tranh luận.

Bị cáo kh ng nói lời nói sau cùng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

rên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên t a, i đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quyết định tố t ng của C quan điều tra C ng an huy n Tân Biên, Điều tra viên, Vi n K sát nhân dân huy n Tân Biên, K sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hi n đ ng về th m quyền, trình t , thủ t c theo quy định của Bộ luật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo và ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án kh ng có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của C quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng đã th c hi n đều hợp pháp.

Về hành vi ph m tội của bị cáo:

Vào khoảng 13 giờ ph t ngày 13 8 2 21, t i v ờn cao su của chị Lê Thị Bích Huyền thuộc ấp Đ, xã H, huy n T, t nh Tây Ninh bị cáo Trần Văn A cùng Trần Văn P, Tống Yến E, Nguyễn Ngọc K có hành vi đánh b c đ ợc thua bằng tiền hình thức ch i là s d ng đi n tho i di động truy cập vào trang wed: “XEMdaga.tv” đ xem các trận đá gà và chọn gà, cá c ợc, chung tiền tr c tiếp với nhau, số tiền cá c ợc mỗi trận từ 5 . đồng đến 1 . đồng, trong đó bị cáo A tham gia đặt c ợc 5 trận, tổng số tiền là 7 . đồng. Mặc dù, số tiền bị cáo tham gia đặt c ợc d ới 5. . đồng, tuy nhiên bị cáo Trần Văn A có một tiền s về hành vi đánh b c trái ph p, ch a hết thời h n đ ợc xem là ch a bị x lý vi ph m hành chính. Do đó, hành vi của bị cáo Trần Văn A đã đủ yếu tố cấu thành tội “ nh b c” tội ph m và hình ph t đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình s .

Bản Cáo tr ng số: 3 CT-VKSTB ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Vi n K sát nhân dân huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh đã truy tố bị cáo Trần Văn A về tội “ nh b c” theo quy định t i khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình s và lời luận tội của K sát viên t i phiên tòa là có căn cứ, đ ng ng ời, đ ng tội và đ ng quy định của pháp luật.

V án mang tính chất ít nghiêm trọng, tuy nhiên hành vi của bị cáo đã xâm ph m đến trật t c ng cộng, làm ảnh h ng đến kinh tế gia đình của bản thân bị cáo và ng ời khác. Đánh b c là một t n n xã hội có th dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng và có th là nguyên nhân làm phát sinh các lo i tội ph m khác nh trộm cắp, cố ý gây th ng tích… đồng thời gây mất trật t , trị an t i địa ph ng. Nhằm đấu tranh, ngăn chặn t n n cờ b c t i địa ph ng, giữ gìn trật t c ng cộng cần phải có mức án nghiêm khắc đối với bị cáo.

Tuy nhiên, khi quyết định hình ph t cũng cần xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình s và nhân thân của bị cáo:

Tình tiết tăng nặng trách nhi m hình s : bị cáo kh ng có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình s .

Tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình s : bị cáo Trần Văn A đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải; ph m tội lần đầu thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng và có tham gia quân nhân d bị từ năm 1987 đến năm 199 nên bị cáo đ ợc áp d ng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình s quy định t i các đi m i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình s .

Về hình ph t:

Hình ph t chính: bị cáo Trần Văn A s d ng số tiền đ đánh b c kh ng lớn, tính sát ph t không cao, mặt khác bị cáo làm c ng nhân mỗi tháng thu nhập 6. . đồng có khả năng thi hành án nên áp d ng hình ph t tiền đối với bị cáo cũng đủ sức răn đe và phòng ngừa tội ph m, đồng thời th hi n chính sách nhân đ o của pháp luật.

Hình ph t bổ sung: hình ph t chính đối với bị cáo A là ph t tiền nên không ph t bổ sung đối với bị cáo A.

Về x lý vật chứng:

Tiền Vi t Nam 3.19 . (ba tri u một trăm chín m i nghìn) đồng, trong đó số tiền dùng đ đánh b c là 1.69 . đồng gồm của Trần Văn P 5 . đồng, Tống Yến E 5 . đồng, Trần Văn A 27 . đồng và Nguyễn Ngọc K 42 . đồng; 1 (một) đi n tho i di động Samsung Galaxy A11, màu đen, số imel: R9JN4 DA8KJ, kh ng thẻ sim của Nguyễn Ngọc K và 1 (một) đi n tho i động Samsung Galaxy A31, màu xanh, số imel: RF8N92NXNDJ, không có thẻ sim của Trần Văn A s d ng đ xem đá gà và cá c ợc; nên cần tịch thu sung vào ngân sách nhà n ớc tiền và tài sản nêu trên.

Số tiền 1.5 . đồng thu của Trần Văn A kh ng dùng vào m c đích đánh b c, cần tiếp t c t m giữ đ đảm bảo thi hành án.

Trường hợp người phải thi hành án hông tự nguyện thi hành án thì hấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó đ đảm bảo thi hành án theo quy định tại đoạn 2 hoản Điều 26 c a Luật hi hành án d n sự;

rường hợp người phải thi hành án đã tự nguyện thi hành án xong thì h trưởng cơ quan thi hành án d n sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ theo quy định tại đoạn hoản Điều 26 c a Luật hi hành án d n sự.

Đối với Trần Văn P, Tống Yến E, Nguyễn Ngọc K th c hi n hành vi đánh b c trái ph p nh ng kh ng có tiền án, tiền s và số tiền dùng đ đánh b c ch a đủ định l ợng đ truy cứu trách nhi m hình s nên C ng an huy n Tân Biên đã ra quyết định x ph t vi ph m hành chính là có căn cứ.

Về án phí: bị cáo Trần Văn A phải chịu 2 . đồng án phí hình s s th m theo quy định t i các Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s ; Điều 23 Nghị quyết số 326 2 16 UBTVQH14 ngày 3 tháng 12 năm 2 16 của Uỷ ban Th ờng v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ khoản 1 Điều 321; các đi m i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35 Bộ luật Hình s :

X ph t bị cáo Trần Văn A số tiền 25. . (hai m i lăm tri u) đồng về tội “Đánh b c” đ sung vào ngân sách nhà n ớc.

2. Xử lý vật chứng: căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình s và Điều 1 6 Bộ luật Tố t ng hình s :

- Tịch th s ng vào ng n s ch nhà nước:

+ Tiền Vi t Nam 1.69 . (một tri u sáu trăm chín m i nghìn) đồng gồm: của Trần Văn P 500.000 (năm trăm nghìn) đồng, Tống Yến E 500.000 (năm trăm nghìn) đồng, Trần Văn A 270.000 (hai trăm bảy m i nghìn) đồng và Nguyễn Ngọc K 420.000 (bốn trăm hai m i nghìn) đồng;

+ 1 (một) đi n tho i di động Samsung Galaxy A11, màu đen, số imel: R9JN40DA8KJ của Nguyễn Ngọc K và 1 (một) đi n tho i động Samsung Galaxy A31, màu xanh, số imel: RF8N92NXNDJ của Trần Văn A.

- Tiếp tục t m giữ đ bảo thi hành n: số tiền 1.5 . (một tri u năm trăm nghìn) đồng của Trần Văn A.

rường hợp người phải thi hành án hông tự nguyện thi hành án thì hấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó đ đảm bảo thi hành án theo quy định tại đoạn 2 hoản Điều 26 c a Luật hi hành án d n sự;

rường hợp người phải thi hành án đã tự nguyện thi hành án xong thì h trưởng cơ quan thi hành án d n sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ theo quy định tại đoạn hoản Điều 26 c a Luật hi hành án d n sự.

(Vật chứng đang đ ợc t m giữ t i Chi c c Thi hành án dân s huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 29/12/2021).

3. Án ph sơ thẩm: căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s ; Điều 23 Nghị quyết số 326 2 16 UBTVQH14 ngày 3 12 2 16 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án:

Bị cáo Trần Văn A phải chịu 2 . (hai trăm nghìn) đồng án phí hình s s th m.

4. Về quyền kháng cáo: bị cáo có quyền kháng cáo trong thời h n 15 (m ời lăm) ngày k từ ngày tuyên án. Ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án vắng mặt đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 (m ời lăm) ngày k từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án đ ợc th c hi n theo quy định t i Điều 3 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ