vanban.org

Bản án 06/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án ph , lệ ph Tòa án;

Về hôn nhân: công nh n sự thu n tình ly hôn giữa bà Nguyễn Th Thanh N và ông Đoàn Hồng T. Về con chung: giao con chung là cháu Đoàn Nguyễn Anh T sinh ngày 11/02/2004 cho bà Nguyễn Th Thanh N trực tiếp nuôi d ỡng. Ghi nh n việc bà N không yêu cầu ông T c p d ỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-T"
  • Tòa quyết gì? Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án ph , lệ ph Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[
Bản án số: 06 /2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 25/01/2022
V/v “ y h n gi a bà N và ng T”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà

ng Th Th y D ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Hải

2. Bà Trần Th Ngọc Diễm

- Thư ký phiên tòa: Ông Mai Chiến Trực – Th ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Nhã– Kiểm sát viên

Ngày 25 tháng 01 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 364/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021 về tranh ch p “Ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 04/2022/QĐXX-ST ngày 07 tháng 01 năm 2022 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N sinh năm: 1984;

Đ a chỉ: p B, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Ông Đoàn Hồng T, sinh năm: 1977;

Đ a chỉ: p H, xã PN, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Bà N và ông T có Đ n yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đ ngày 21/9/2021, Bản tự khai, Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt ngày 06/01/2022, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh N trình bày:

Bà và ông T kết hôn vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã Phú N, th xã BT (nay là thành phố BT), tỉnh Bến Tre vào ngày 08/10/2003 do tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên càng về sau cuộc sống vợ chồng càng phát sinh nhiều mâu thuẫn do b t đồng quan điểm. Đến năm 2008, bà và ông T không thể hàn gắn đ ợc nữa nên bà và ông T sống ly thân với nhau cho đến nay. Nay tình cảm giữa bà và ông T không còn nên bà xin ly hôn với ông T

- 1 -

Về con chung: quá trình chung sống ông bà có 01 con chung tên Đoàn Nguyễn Anh T sinh ngày 11/02/2004. Sau khi ly hôn bà yêu cầu đ ợc nuôi con chung và không yêu cầu ông T c p d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì lý do công việc bà không thể đến Tòa án để giải quyết việc ly hôn với ông T nên yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt bà.

Tại Đơn xin xét xử vắng mặt ngày 26/12/2021, bị đơn ng Đoàn Hồng T trình bày:

Về hôn nhân: ông đồng ý ly hôn với bà N

Về con chung: ông đồng ý với nguyện vọng của con chung là cháu Đoàn Nguyễn Anh T sinh ngày 11/02/2004, nếu cháu T có nguyện vọng sống với cha hoặc mẹ thì ông sẽ thực hiện theo nguyện vọng của con. Ông đồng ý với yêu cầu không c p d ỡng nuôi con của bà N.

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Vì lý do công việc ông không thể đến Tòa án để giải quyết việc ly hôn với bà N nên yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt ông. Ông cam kết không khiếu nại về sau.

Tại phiên tòa, v đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre có ý kiến: Quá trình tiến hành tố tụng Thẩm phán, Th ký, Hội thẩm nhân dân thực hiện đúng quy đ nh của pháp lu t tố tụng dân sự. Các đ ng sự đ ợc bảo đảm quyền và ngh a vụ của mình đúng lu t đ nh. Các đ ng sự đã thực hiện đầy đủ quyền và ngh a vụ tố tụng theo quy đ nh của pháp lu t. Về nội dung: đề ngh ghi nh n bà N và ông T thu n tình ly hôn. Về con chung: giao con chung là cháu Đoàn Nguyễn Anh T sinh ngày 11/02/2004 cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng. Ghi nh n việc bà N không yêu cầu ông T c p d ỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không xem xét giải quyết. n ph giải quyết theo quy đ nh pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên đ n bà Nguyễn Th Thanh N khởi kiện b đ n ông Đoàn Hồng T. Quan hệ tranh ch p giữa bà Nguyễn Th Thanh N và ông Đoàn Hồng T là tranh ch p về ly hôn. Hiện nay, ông T đang c trú tại xã Phú N, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đ n bà Nguyễn Th Thanh N và b đ n ông Đoàn Hồng T có đ n yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà N và ông T là ph hợp.

Về nội dung: Bà N và ông T tự nguyện kết hôn vào năm 2003, có đăng ký kết hôn và đ ợc ủy ban nhân dân xã Phú N, th xã BT (nay là thành phố BT), tỉnh Bến Tre c p Gi y chứng nh n kết hôn vào ngày 08/10/2003 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, đ ợc pháp lu t công nh n và bảo vệ. Theo bà N, sau khi kết hôn vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên càng về sau cuộc sống vợ chồng càng phát sinh nhiều mâu thuẫn do b t đồng quan điểm. Đến năm 2008, bà

- 2 -

và ông T không thể hàn gắn đ ợc nữa nên đã sống ly thân với nhau cho đến nay. Tại Đ n xin xét xử vắng mặt ngày 26/12/2021, ông T cũng đồng ý ly hôn với bà N. Điều đó cho th y tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc nên ly hôn là biện pháp tốt nh t cho cả hai. Do đó, căn cứ theo quy đ nh tại Điều 55, Điều 56 u t Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử ghi nh n việc bà N và ông T thu n tình ly hôn.

Về con chung: trong quá trình chung sống bà N và ông T có 01 con chung tên Đoàn Nguyễn Anh T sinh ngày 11/02/2004. Bà N có yêu cầu đ ợc nuôi con chung sau khi ly hôn. Xét th y, tại biên bản hỏi ý kiến con trong vụ án hôn nhân gia đình ngày 27/12/2021, cháu Đoàn Nguyễn Anh T có nguyện vọng đ ợc sống với mẹ, ông T cũng đồng ý việc nuôi con chung sau khi ly hôn sẽ theo nguyện vọng của cháu T. Do đó, để đảm bảo quyền và lợi ch của con chung, Hội đồng xét xử giao cháu Đoàn Nguyễn Anh T cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng là ph hợp theo quy đ nh tại Điều 81 u t Hôn nhân gia đình năm 2014. Về ngh a vụ c p d ỡng nuôi con: bà N không yêu cầu ông T c p d ỡng nuôi con nên ghi nh n

Về tài sản chung và nợ chung: bà N và ông T c ng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

n ph Hôn nhân và gia đình s thẩm 300.000đồng bà N phải ch u theo quy đ nh của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án ph , lệ ph Tòa án.

T những phân t ch trên, xét đề ngh của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre là có căn cứ nên đ ợc ch p nh n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

- Các Điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của u t Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án ph , lệ ph Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: công nh n sự thu n tình ly hôn giữa bà Nguyễn Th Thanh N và ông Đoàn Hồng T.

2. Về con chung: giao con chung là cháu Đoàn Nguyễn Anh T sinh ngày 11/02/2004 cho bà Nguyễn Th Thanh N trực tiếp nuôi d ỡng. Ghi nh n việc bà N không yêu cầu ông T c p d ỡng nuôi con.

Ng ời không trực tiếp nuôi con đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đ ợc quyền ngăn cản.

Vì quyền và lợi ch mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con cũng nh mức c p d ỡng nuôi con.

- 3 -

3. Về tài sản chung, nợ chung: bà N và ông T c ng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án ph : Bà N phải ch u án ph hôn nhân gia đình s thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nh ng đ ợc tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002682 ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Nguyên đ n, b đ n đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tròn kể t ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của u t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của u t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của u t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ