vanban.org

Bản án 06/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị B được ly hôn anh Đinh Hoàng S.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Đinh Thị Lan P, sinh ngày 25/02/2015 cho chị Nguyễn Thị Bảy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.Tạm hoãn nghia vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đinh Hoàng S. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị B được ly hôn anh Đinh Hoàng S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 19/01/2022
V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông: Nguyễn Xuân Ngân

2.Ông: Nguyễn Doãn Ước

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Trần Thuỳ Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 01 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 106/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2022/QĐST- HNGĐ ngày 04/01/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1993;địa chỉ:Thôn T, xã TL, huyện TC, tỉnh Nghệ An. Có mặt.

Bị đơn: Anh Đinh Hoàng S, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn T, xã TL, huyện TC, tỉnh Nghệ An.Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện; bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị B trình bày như sau:

Về hôn nhân: Chị và anh Đinh Hoàng S kết hôn với nhau vào ngày 09/01/2014 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh Thịnh, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn hai vợ chồng về sinh sống tại Thôn Trung Long, xã Thanh Lĩnh, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến tháng 6/2015 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp. Từ tháng 6/2015 thì anh Đinh Hoàng S bỏ nhà ra đi biệt tích đến nay không có tin tức gì. Chị đã đã yêu yêu cầu Toà án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và yêu cầu Toà án tuyên bố anh Đinh Hoàng S mất tích. Tình cảm vợ chồng là không còn, mục đích hôn nhân không đạt được chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đinh Hoàng S.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Đinh Thị LanP, sinh ngày 25/02/2015 hiện đang ở với chị. Vợ chồng ly hôn chị có nguyện vọng được nuôi con và không yêu cầu anh Đinh Hoàng S cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị B không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Đinh Hoàng thì đã được Toà án tuyên bố mất tích bằng một việc dân sự, Quyết định đã có hiệu lực pháp luật: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành niêm iết Thông báo về việc thụ lý vụ án; Giấy triệu tập lần thứ 01, lần thứ 02; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp,tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần thứ 01, lần thứ 02; Quyết định đưa xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa tại nơi cư trú cuối cùng của anh Đinh Hoàng S theo thủ tục chung.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

-Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị B được ly hôn anh Đinh Hoàng S.

-Về nuôi con chung: Giao con chung là Đinh Thị LanP, sinh ngày 25/02/2015 cho chị Nguyễn Thị Bảy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghia vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đinh Hoàng S.

-Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

-Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1] Về tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nhưng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị B và anh Đinh Hoàng S là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Thịnh, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An vào ngày 09/01/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp. Từ tháng 6/2015 thì anh Đinh Hoàng S bỏ nhà ra đi biệt tích đến nay không có tin tức gì nên chị Nguyễn Thị B đã yêu cầu Toà án ra Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Đinh Hoàng S nhưng không có kết quả. Chị Nguyễn Thị B đã yêu cầu Toà án tuyên bố anh Đinh Hoàng S mất tích, vụ việc đã được Toà án giải quyết và tuyên bố anh Đinh Hoàng S mất tích từ tháng 6/2015, Quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị B và anh Đinh Hoàng S chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị B, xử cho chị được ly hôn với với anh Đinh Hoàng S là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Đinh Thị Lan P, sinh ngày 25/02/2015. Chị Nguyễn Thị B có yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu anh Đinh Hoàng S cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện tại con đang ở với chị Nguyễn Thị B, chị có đủ điều kiện về mọi mặt để chăm sóc, nuôi dưỡng con, do đó giao con chung cho chị trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là đảm bảo được quyền lợi mọi mặt của con, phù hợp với nguyện vọng của con, đúng với quy định tại các Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đinh Hoàng S.

Về chia tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị B được ly hôn anh Đinh Hoàng S.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Đinh Thị Lan P, sinh ngày 25/02/2015 cho chị Nguyễn Thị Bảy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.Tạm hoãn nghia vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đinh Hoàng S.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án

Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn)đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0008981 ngày 21/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm

Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ