- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Cao Thanh Tuấn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2022/HNGĐ-ST Ngày: 31-3-2022. V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI - TỈNH NINH THUẬN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vân Thị Thu Sang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Thành và bà Huỳnh Thị Bích Nhung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Đức - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Hải tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cảnh – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 226/2021/TLST-HNGĐ ngày 02/11/2021 về việc tranh chấp "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/02/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10/3/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Cao Thanh T - sinh năm: 1979. (có mặt).
Địa chỉ: Thôn V H, xã V H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H - sinh năm: 1981. (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V H, xã V H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn ông Cao Thanh T trình bày:
Ông và bà Nguyễn Thị Thu H tiến đến hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã V H cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 60 ngày 04/11/2015. Vợ chồng có 04 người con chung là các cháu Cao Nguyễn Thanh T – sinh ngày 14/8/2004, Cao Nguyễn Thanh Tr – sinh ngày 30/3/2007, Cao Nguyễn Thanh H – sinh ngày 19/02/2010, Cao Nguyễn Thanh H – sinh ngày 12/7/2014.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc, bà H có quan hệ ngoại tình, ông đã khuyên bảo nhưng bà H không thay đổi dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã nhau. Vợ chồng đã sống ly thân năm 2019 đến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Vì tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thu H.
Về con chung: Ông yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 04 người con chung là các cháu Cao Nguyễn Thanh T, Cao Nguyễn Thanh Tr, Cao Nguyễn Thanh H, Cao Nguyễn Thanh H. Không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung. Ông lái máy múc, máy đào, thu nhập khoảng 8.000.000 đồng/tháng. Bà H hiện nay làm gì, thu nhập bao nhiêu ông không rõ.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H:
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm không có mặt để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, dù đã được tống đạt hợp lệ.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Thư ký, Nguyên đơn đều tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, riêng Bị đơn vắng mặt dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ. Tại phiên tòa hôm nay HĐXX đúng thành phần, xét xử đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, ông T được ly hôn với bà H; giao 04 con chung cho ông T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng; bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ kiện này là: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải theo quy định tại các điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Tại phiên tòa hôm nay, Bị đơn tiếp tục vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Bị đơn.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, HĐXX thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Cao Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu H kết hôn là do tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã V H, huyện Ninh Hải cấp giấy chứng nhận kết hôn số 60 ngày 04/11/2015, theo quy định của pháp luật đây là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên tòa ông T trình bày: Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, bà H có quan hệ ngoại tình, ông đã khuyên bảo nhiều lần nhưng bà H không nghe dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Ông thừa nhận có đánh bà H. Từ năm 2019 đến nay hai bên không còn sống chung, mạnh ai người đó sống... Lời trình bày của ông T phù hợp với biên bản xác minh ngày 10/11/2021 tại địa phương (BL 38).
Hơn nữa dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà H không đến Tòa làm việc, không có văn bản thể hiện ý kiến của mình trước yêu cầu khởi kiện của ông T… Như vậy bà H đã tự từ bỏ quyền lợi của mình, có thái độ bỏ mặc, muốn ra sao thì ra.
HĐXX thấy rằng tình trạng hôn nhân giữa ông T và bà H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T.
Về con chung: Ông Cao Thanh T yêu cầu được nuôi 04 con chung là các cháu Cao Nguyễn Thanh T – sinh ngày 14/8/2004, Cao Nguyễn Thanh Tr – sinh ngày 30/3/2007, Cao Nguyễn Thanh H – sinh ngày 19/02/2010, Cao Nguyễn Thanh H – sinh ngày 12/7/2014; không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy: Các cháu T, Tr, H, H đều có nguyện vọng ở với cha. Ông T có việc làm và thu nhập ổn định. Bà H cũng không có ý kiến gì về việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cũng như sự phát triển bình thường về thể chất, tinh thần cho các cháu nên HĐXX quyết định giao các cháu T, Tr, H, H cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông T không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Từ những phân tích, đánh giá chứng cứ như trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận toàn bộ ý kiến của Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa.
Về án phí: Ông Cao Thanh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Cao Thanh Tuấn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Thanh T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thu H.
2. Về con chung: Ông Cao Thanh T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung là các cháu Cao Nguyễn Thanh T – sinh ngày 14/8/2004, Cao Nguyễn Thanh Tr – sinh ngày 30/3/2007, Cao Nguyễn Thanh H – sinh ngày 19/02/2010, Cao Nguyễn Thanh H – sinh ngày 12/7/2014. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông T không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí: Ông Cao Thanh T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0003237 ngày 28/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Ông T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Án xử công khai, sơ thẩm có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - THA dân sự huyện Ninh Hải; - UBND xã V H; - Lưu (hồ sơ, án văn)./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vân Thị Thu Sang |