- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th xin ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06 /2022/ HNGĐ-ST Ngày: 18 /01/2022 V/v: “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn La, ông Nguyễn Quang Vinh .
Thư ký phiên tòa : Bà Vũ Thị Thanh Huyền - Thư ký Toà án nhân dân huyê ̣n La ̣ng Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà: Ông Trần Mạnh Sy - Kiểm sã
́t viên.
Trong ngày 18/01/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, xét xử sơ thẩm C khai vụ án thụ lý số: 308/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/10/2021 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 182/2021/QĐXX- ST ngày 16 tháng 12 năm 2021; Quyết đi ̣nh hoan phiên toã
̀ số: 123/2021/QĐ-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Chị Hứa Thị Th , sinh năm 1995 (Xin vắng mă ̣t)
Đi ̣a chỉ: Thôn T, xã T, huyê ̣n C, tỉnh Lạng Sơn.
*Bị đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1991 (Vắng mă ̣t)
Đi ̣a chỉ: Thôn T, xã T, huyê ̣n C, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Hứa Thị Thiết trình bày:
- Về quan hê ̣ hôn nhân : Chị và anh Hoàng Văn C có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 17/09/2015 tại UBND T, huyện C, tỉnh Bắc Giang. Trước khi cưới vợ chồng có được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2017 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh C không tu chi làm ăn ,
́ nghiê ̣n ma tuý , chơi bờ i nợ nần , nên vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra xô xát vớ i nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay không còn quan hê ̣ tinh cảm
̀ gì với nhau nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn chi ̣ đề nghị Tòa án cho chi ̣ được ly hôn với anh C.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung : Hoàng Gia B , sinh ngày 01/08/2013.
Vợ chồng ly hôn , chị Th có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo vì anh C không có viê ̣c làm , không có thu nhâ ̣p , nghiê ̣n ma tuý nên không có đủ điều kiê ̣n nuôi con . Hiê ̣n nay chi ̣ đi bán hàng thuê , thu nhâ ̣p binh quân
̀ khoảng 9.000.000đồng/tháng. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết .
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Hà Văn C trình bày: Anh và chi ̣ Th có đăng ký kết hôn năm 2015 tại UBND xã T, huyê ̣n C, tỉnh Bắc Giang. Trướ c khi kết hôn có được tìm hiểu, tự nguyê ̣n kết hôn. Sau đó, chị Th về làm dâu ta ̣i gia đinh anh ta ̣i thôn
̀ T, xã T, huyê ̣n C. Trong quá t rình chung sống , thờ i gian đầu vợ chồng hoà thuâ ̣n đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyễn nhân mâu thuẫn là do tính cách vợ chồng không hợp nhau , bất đồng quan điểm nên vợ chồng caĩ nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Chị Th làm đơn xin ly hôn thì anh đồng ý.
- Về con chung : Vợ chồng có 01 con chung là : Hoàng Gia B , sinh ngày 01/08/2013. Hiê ̣n cháu đang ở vớ i anh C và học tại Trường tiểu học xã T, vẫn khoẻ mạnh và phát triển bình thường . Nếu vợ chồng ly hôn , anh C xin nhâ ̣n nuôi cháu B . Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết .
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có , nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án con chi ̣ Th , anh C là cháu Hoàng Gia B có ý kiến trình bày: Hiê ̣n cháu có biết bố me ̣ đang làm thủ tu ̣c ly hôn ta ̣i Toà án , nếu bố me ̣ không ở vớ i nhau cháu B có nguyện vọng ở với mẹ cháu vì hiện nay bố cháu không đi làm chi ở ̉ nhà.
- Tại biên bản xác minh tại địa phương cung cấp thông tin : Chị Th và anh C có kết hôn với nhau năm 2015. Sau khi kết hôn thi chi ̣ Th về làm dâu ta ̣i gi a
̀ đinh anh C ở thôn T, xã T, huyê ̣n C, tỉnh Bắc Giang. Quá trình chung sống vợ ̀ chồng chi ̣ Th , anh C có mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫn cu ̣ thể thi đi ̣a
̀ phương không nắm được , chỉ biết anh C đi cai nghiê ̣n ma tuý . Hiê ̣n nay, chị Th đa về nhã
̀ bố me ̣ đẻ ở , vợ chồng chi ̣ Th anh C đa ly thân. Nay chi ̣̃
Th xin ly hôn vớ i anh C, đi ̣a phương đề nghi ̣ Toà án giải quyết theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t . Về con chung: vợ chồng chi ̣ Thiết anh C có 01 con chung là cháu Hoàng Gia B . Hiê ̣n nay cháu B đang ở vớ i bố và bà nô ̣i , anh C ở nhà , không có viê ̣c làm , không có thu nhâ ̣p gi . Về giải quyết con chung , đề nghị Toà án giải quyết theo
̀ quy định.
Quá trình giải quyết vụ án chị Th có đơn đề nghi ̣ không tiến hành hòa giải nên các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa ngày 30/12/2021, bị đơn anh C vắng mặt, Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa và ấn định thời gian mở lại phiên tòa vào ngày 18/01/2022.
Tại phiên tòa hôm nay chị Th xin vắng mặt tại phiên tòa và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Anh C vắng mặt lần thứ hai không có lý do , vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh C theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký trong quá trình điều tra giải quyết vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện nghiêm túc, đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về quan điểm giải quyết vu ̣ án:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Hứa Thị Th được ly hôn Hoàng Văn C.
Về con chung: Giao cho chi ̣ Hứ a Thi ̣ Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Gia B , sinh ngày 01/08/2013. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết .
Về tài sản chung , nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết
Về án phí: Chị Hứa Thị Th chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Sau khi thảo luận, nghị án Hội đồng xét xử xét thấy:
. Đơn khởi kiện của chi ̣ Hứ a Thi ̣ Th cùng các tài liệu nộp kèm theo đơn là hợp lệ, đảm B đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
.Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình. Anh C có hộ khẩu thườ ng trú tại xa T, huyê ̣̃
n C, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang.
.Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng; trong quá trình giải quyết vụ án chi ̣ Th có đơn xin xét xử vắng mặt, anh C vắng mă ̣t lần thứ hai không có lý do. Vâ ̣y, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Th , anh C theo quy định tại điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Hứa Thị Th và anh Hoàng Văn C đã đăng ký kết hôn vào ngày 17/09/2015 tại UBND T, huyện C, tỉnh Bắc Giang. Việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, phù hợp với quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó quan hệ hôn nhân giữa chi ̣ Th , anh C là hợp pháp.
Về tình trạng hôn nhân thì thấy: Lời khai của chi ̣ Th trình bày vợ chồng có mâu thuẫn và thườ ng cai nhau , xảy ra xô xát , vợ chồng chi ̣̃
Th đã ly thân từ năm 2017 đến nay, không còn tinh cảm gi vớ i nhau là phù hợp vớ i lờ i khai của
̀
̀
anh C và biên bản xác minh tại đị a phương về việc vợ chồng có mâu thuẫn và đã sống ly thân, chị Th có đơn xin ly hôn, anh C đồng ý ly hôn vớ i chi ̣ Th . Hội đồng xét xử xét thấy: Trong thời gian sống chung vợ chồng chi ̣ Th , anh C không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, vợ chồng không thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ mọi việc, không giữ gìn, B vệ hạnh phúc gia đình, mâu thuẫn trầm trọng dẫn đến vợ chồng sống ly thân, việc này trái với các quy định tại các điều 19, 21 luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Từ những phân tích trên, căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 8 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn về căn cứ cho ly hôn thì thấy rằng: Tình trạng của vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần cho chi ̣ Hứ a Thi ̣ Th được ly hôn anh Hoàng Văn C.
.Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Hoàng Gia B , sinh ngày 01/08/2013. Chị Thiết, anh C đều có nguy ện vọng nuôi dưỡng cháu Bảo . Đối với yêu cầu nuôi con của chị Th t, anh C thì thấy: Hiện nay chị Th có việc làm, có thu nhập, anh C nghiện ma túy, hiện nay không có việc làm, không có thu nhập, cháu B trên 7 tuổi, đang ho ̣c ta ̣i Trườ ng tiểu ho ̣c xa T, và đang ở cùng̃ với anh C và bà nội . Quá trình làm việc tại Toà án , cháu Hoàng Gia B có nguyê ̣n vo ̣ng ở vớ i chi ̣ Th vì bố cháu không đi làm chỉ ở nhà . Tại biên bản xác minh ta ̣i đi ̣a phương cho biết anh C ở nhà không đi làm , không có thu nhâ ̣p gi . Hiê ̣n chị Th đi bán hàng thuê , thu nhập binh quân khoảng
̀
̀ 9.000.000đồng/tháng nên chị có đủ điều kiện nuôi con và căn c ứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình có quy định “trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thi phải xem xé t
̀ nguyê ̣n vọng của con” . Để đảm B con có điều kiện chăm sóc, giáo dục tốt cần giao cho chị Th nuôi con chung là cháu Hoàng Gia B , sinh ngày 01/08/2013 là phù hợp.
Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở anh C thực hiện quyền này.
Chị Th , anh C có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chị Th không có yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
. Về tài sản chung và C nợ: Chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí: Chị Hứa Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 147; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hứa Thị Th được ly hôn anh Hoàng Văn C.
[2]. Về con chung: Giao cho chi ̣ Hứ a Thi ̣ Th nuôi con chung là Hoàng Gia B , sinh ngày 01/08/2013.
Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở anh C thực hiện quyền này.
Chị Th , anh C có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
[3]. Về án phí: Chị Hứa Thị Th phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chi ̣ Th đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012477 ngày 22/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chi ̣ Th đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
[4]. Về quyền kháng cáo: Chị Th , anh C vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc niêm yết.
Án xử công khai sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - THADS huyện Lạng Giang; - UBND xa T;̃ - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Lê Thu Hà |