- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Kiều L ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE Bản án số: 06/2022/HNGĐ-ST Ngày: 19 - 01 - 2022 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – BẾN TRE
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Lâm
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tiến
2. Bà Huỳnh Thị Bích Vân
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Vân – Thư ký Toà án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa: Bà Dương Thy Trúc Phương – Kiểm sát viên
Ngày 19 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 281/2021/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 80/2021/QĐST–HNGĐ ngày 29/12/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1993 (vắng mặt – có đơn)
Địa chỉ: ấp TN, xã BT, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp TN, xã BT, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều L trình bày:
Chị và anh Nguyễn Văn H cưới nhau năm 2019 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã BT (Ba Tri – Bến Tre) ngày 02/01/2020. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn hòa hợp nên chị về nhà cha mẹ ruột ở, vợ chồng đã ly thân từ tháng 8 năm 2020 cho đến nay. Trong thời gian ly thân cả hai bên không có liên lạc với nhau, nay chị không còn tình cảm vợ chồng với anh H nên chị yêu cầu ly hôn với anh H.
Về con chung: Không có .
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Nguyễn Văn H vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa xét xử nên không có lời trình bày.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri trình bày quan điểm:
- Về thủ tục: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS). Hội đồng xét xử và Thư ký tại phiên tòa đã tuân theo đúng quy định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, 71 BLTTDS; bị đơn vắng mặt không lý do trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa xét xử nên chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, 72 BLTTDS.
- Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Đề nghị Hội đồng xét xử: Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kiều L được ly hôn với anh Nguyễn Văn H; Về con chung: Không có; Về tài sản chung: Không có; Nợ chung: Không có đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục: Bị đơn anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử nhưng anh H vắng mặt không lý do. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều L có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị L và anh H.
Về nội dung:
[1] Về hôn nhân: Chị L và anh H cưới nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân xã BT, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre ngày 02/01/2020 nên là hôn nhân hợp pháp, trong thời gian chung sống hai bên đã xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm dẫn đến mất hạnh phúc vợ chồng, nhưng hai bên không có biện pháp hòa giải tháo gỡ mâu thuẫn để hàn gắn tình cảm. Anh H biết việc chị L yêu cầu ly hôn với anh nhưng trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Ba Tri đã nhiều lần tiến hành tổ chức phiên hòa giải để vợ chồng hàn gắn tình cảm nhưng anh H vẫn vắng mặt không có lý do, cũng không gửi văn bản thể hiện ý kiến muốn hàn gắn tình cảm với chị L. Điều đó thể hiện anh H đã không có thiện chí muốn vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị L và anh H là trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị L với anh H là có căn cứ phù hợp với quy định tại các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2] Về con chung: Không có.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không ai yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[4] Xét đề nghị của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Kiều L phải nộp theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Kiều L ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
2. Về con chung: Không có.
3. Tài sản chung, nợ chung: Không ai yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Kiều L phải nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007650 ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị L đã nộp xong.
Chị Nguyễn Thị Kiều L, anh Nguyễn Văn H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã BT (Ba Tri – Bến Tre); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Văn Lâm |